Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksThông Tin Giới Thiệu

Thông tin du học

Website

ban do viet nam - One Central - The River Thủ Thiêm - Stella En Tropic - sữa tăng cân cho bé - Bản đồ thế giới - Grand marina Saigon - y2metacảm biến áp suất - https://inoxtrihieu.com/ - Incontinet Việt Nam - https://vinh-cat.com.vn/ - west lakes golf & villas - grand marina saigon - Căn hộ Bình Dương
danangsale - https://vabuta.webflow.io/
Novaworld Đà Lạt - Grand Marina - Trung tâm đào tạo SEO vietmoz - việc làm bình dương - WikiGlocal - Giặt rèm cửa chất lượng GIDIVI - Luật sư tư vấn ly hôn - Xem Lịch Âm - lắp mạng fpt - UpAnh123 - kí tự đặc biệt - máy khoan pin - cáp mạng - centralreal.vn - everon - cửa cuốn đài loan - Lắp internet FPT - thiết kế logo - Chuyển nhà trọn gói - Dịch vụ chuyển nhà - Dịch vụ chuyển nhà - danhthucvedeptunhien.comin catalogue - vinhomes - Nội thất UMA - canhovinhomesquan9.com.vn
https://century-city.vn/ - BeeCostbatdongsanexpress.vn123Muawww.novalandagent.com.vn - xe đạp tập gym - két sắt mini - Hà đô charm villas An Khánh - Vnrep - novaworldvietnam - beat nha dat - chuyển văn phòng trọn gói - dịch vụ chuyển nhà - invert.vn - Bảo hiểm xã hội điện tử - phutungotochinhhang.vn - in card visitvăn phòng luật - Du lịch Sapa - Du thuyền Hạ Long - Tour Hạ Long - nệm dunlopillo - ghế sofa hiện đại - khosim.com - giặt nệm tại nhà Aplite - atvstp.org.vn - vé máy baydịch vụ chuyển nhà trọn gói - két sắt việt tiệp - Blog SEO VietmozDịch vụ chuyển nhà - Dịch vụ chuyển nhà - https://kythuatdienviet.com/ - Cảm biến nhiệt độ - Ổ cắm công nghiệp - Cảm biến đo ẩm đất - Cảm biến đo ẩmIn tem bao hanh - sim so dep simgiagoc
kientrucnoithatamg.com/amg/thiet-ke-kien-truc/ - HAKAWAChuyển nhà trọn gói Đồng hồ đo áp suấtDịch vụ chuyển văn phòng trọn góiChuyển nhà trọn góiDịch vụ chuyển nhà trọn góiChuyển văn phòngISO 9001Quạt trần - Cảm biến đo áp suất -  Đồ phượt giá rẻ - Chứng chỉ năng lực xây dựng - Đăng ký thương hiệu - Biệt thự west lakes golf & villas -  Thành lập công tyThiết bị cảm biếnVăn phò​ng phẩm​ - ISO 22000​​ ​- Đấu thầu qua mạng​ - Century City - Lan Anh 7 - NovaWorld Hồ Tràm - Aqua City

 
Thông Tin Giới Thiệu - Di tích lịch sử văn hóa
 
Huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An có địa thế chiến lược đặc biệt quan trọng, nằm án ngữ tuyến đường hành lang biên giới Việt Nam – Campuchia, nối miền Đông và miền Tây Nam Bộ, dựa lưng vào nước bạn Campuchia nên rất tiện lợi trong việc phòng thủ, tấn công địch ở khu vực biên giới. Trong đó, khu vực Long Khốt nằm về hướng Đông Bắc thị trấn Vĩnh Hưng, sát biên giới Campuchia, là điểm trọng yếu chiến lược hàng đầu trên tuyến hành lang biên giới của huyện. Chính vì vậy, trong suốt giai đoạn kháng chiến chống Mỹ và chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, khu vực Long Khốt là chiến trường ác liệt giữa ta và địch. Trong quá trình đó, có 3 trận đánh tiêu biểu nhất là: 
 
​ Di tích khảo cổ học Gò Ô Chùa, tọa lạc tại xã Hưng Điền A, huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An, cách biên giới Việt Nam- Campuchia khoảng 2 km. 
 
Có dịp xuôi dòng kinh Trà Cú, đến vàm Rạch Cây Gáo du khách sẽ nhìn thấy một ngôi đình cổ nằm soi bóng bên dòng nước - đó là đình Vĩnh Phong, nơi lưu niệm ông Mai Tự Thừa, người đã có công khai cơ lập làng, lập chợ tạo nên sự phồn thịnh của Thị trấn Thủ Thừa ngày nay. 
 
Bình Thành là một vùng đất trũng thấp có nhiều bưng trấp xen lẫn với những giồng đất cao tạo nên một địa hình khá phức tạp thuộc huyện Đức Huệ, tỉnh Long An. Khu vực này nằm ở vị trí tiếp giáp giữa miền Đông và miền Tây Nam Bộ, gần với Sài Gòn và dựa lưng vào nước bạn Campuchia. Với những điều kiện ấy, Bình Thành đã trở thành một căn cứ bưng biền độc đáo trong 2 cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp và Đế quốc Mỹ. 
 
Chùa Phước Lâm tọa lạc tại ấp Xóm Chùa, Xã Tân Lân, huyện Cần Ðước, tỉnh Long An. Vào năm 1880, một lương y kiêm điền chủ ở làng Tân Lân, ông Bùi Văn Minh , đã đứng ra dựng chùa này vừa thờ Phật vừa làm từ đường cho dòng họ Bùi. Vì có công với làng nên ông Minh khi mất được dân chúng tôn làm hậu hiền và đưa vào phối tự trong đình Tân Lân. Ngôi chùa do ông lập ra ngoài tên chữ hán là Phước Lâm Tự ra còn có tên là chùa ông Miêng (do lệ cử tên húy ông Minh). Nhìn về tổng thể, ngôi chùa gồm 3 phần: Chánh điện - hậu tổ, khu mộ tháp và nhà trù. Chánh điện là một ngôi nhà lớn được xây dựng theo kiểu ''bánh ít'', có móng đá xanh, tường gạch, lợp ngói vảy cá.  
 
Ngả Tư Rạch Kiến là giao lộ 18 và 19 tại trung tâm xã Long Hòa, huyện Cần Đước.Nơi đây, trong không gian khoảng 1km2,đây đó những sân bay dã chiến,bãi pháo, câu lạc bộ sĩ quan, khu trại quân sự ... của căn cứ Mỹ gợi lại một thời gian khổ và hào hùng trên Vành đai diệt Mỹ Rạch Kiến - một thế trận chiến tranh nhân dân độc đáo thể hiện ý chí và sáng tạo của Đảng bộ và quân dân địa phương trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. 
 
Ngã tư Đức Hòa tọa lạc tại trung tâm thị trấn Đức Hòa, được tạo thành bởi sự giao nhau của hai con lộ 9 và 10, cách TPHCM khoảng 22 km và cách thị xã Tân An hơn 40 km về hướng Nam. Tại đây, vào ngày 4/6/1930, dưới sự lãnh đạo của đồng chí Châu Văn Liêm- Bí thư Liên Tỉnh ủy Gia Định-Chợ Lớn và đồng chí Võ Văn Tần - Bí thư Huyện ủy Đức Hòa, khoảng 5000 đồng bào các xã trong huyện đã tham gia cuộc biểu tình hô vang khẩu hiệu đòi quyền dân sinh dân chủ, chống sưu cao thuế nặng, chống lính vào làng đàn áp nhân dân. 
 
Khu di tích khảo cổ học Bình Tả , xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa , tỉnh Long An, nằm về hướng đông bắc thị xã Tân An, cách Tân An 40 Km theo lộ trình Tân An- Bến Lức- thị trấn Đức Hòa và nằm cách tỉnh lộ 824 (tình lộ 9 cũ) tám trăm mét về phía đông. 
 
- Nhà Võ Công Tồn được xây dựng khoảng năm1910, theo kiểu chữ ''công'' (I) ba gian, hai chái với chất liệu bê tông, mái ngói. Năm 1984, do bị xuống cấp, ngôi nhà bị phá bỏ, chỉ tận dụng lại móng, nền, ngói để dựng ngôi nhà mới có diện tích 128m2. Trang trí bên trong nhà mang phong cách chung của các ngôi nhà khá giả cuối thế kỷ XIX với bao lam, hoành phi, câu đối. Nổi bật ở nhà Võ Công Tồn là bao lam với đề tài đa dạng được thể hiện sinh động bởi kỹ thuật chạm lộng, chạm nổi, cẩn ốc xà cừ rất công phu và có giá trị về mặt điêu khắc, chạm gỗ. 
 
Là nơi giao hội giửa sông Vàm Cỏ Đông và sông Nhựt Tảo, Vàm Nhựt Tảo là một vùng sông nước phẳng lặng hiền hòa thuộc xã An Nhựt Tân, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An. Nhưng vào ngày 10/12/1861, vàm Nhựt Tảo đã dậy sóng căm hờn nhấn chìm tàu L' Espérance của quân xâm lược Pháp. Người đã làm nên sự kiện mà nhà thơ Huỳnh Mẫn Đạt ca ngợi là ''oanh thiên địa'' ấy chính là người anh hùng dân chài Nguyễn Trung Trực. 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
Thông tin hành chính tỉnh Long AnThông tin hành chính tỉnh Long An
12/12/2014 11:00 SAĐã ban hành
Bảng giá đặt banner/logo liên kết trên Cổng thông tin điện tử tỉnhBảng giá đặt banner/logo liên kết trên Cổng thông tin điện tử tỉnh

1. Giá 1 tháng (đã bao gồm thuế VAT)

STTVị tríĐơn giá (VNĐ)
1Banner, Logo đặt ở tất cả các trang1.500.000
2Banner, Logo đặt ở Trang chủ1.200.000
3Banner, Logo đặt ở Trang trong700.000

2. Giá 1 năm (đã bao gồm thuế VAT)

STTVị tríĐơn giá (VNĐ)
1Banner, Logo đặt ở tất cả các trang15.000.000
2Banner, Logo đặt ở Trang chủ12.000.000
3Banner, Logo đặt ở Trang trong7.000.000

 

▪ Chính sách:

Để khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức tham gia quảng bá hình ảnh, thông tin về hoạt động và sản phẩm của doanh nghiệp, tổ chức mình, Cổng Thông tin điện tử Long An có chính sách như sau:

- Giảm 20% giá đặt liên kết của Banner/Logo thứ 2 đối với doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hợp đồng Banner/Logo thứ 2 (sản phẩm thứ 2 của doanh nghiệp);

- Giảm 40% giá đặt liên kết của mỗi Banner/Logo thứ 3 trở lên đối với doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hợp đồng Banner/Logo thứ 3 trở lên (sảm phẩm thứ 3 trở lên của doanh nghiệp).

▪ Thông tin liên hệ: 

- Địa chỉ: 61 Nguyễn Huệ, phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An.

- Điện thoại: 02723 552489 hoặc 0918 700 837.

- E-mail: webmaster@longan.gov.vn.

07/04/2017 11:00 SAĐã ban hành/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thư ngỏ đồng hành cùng doanh nghiệpThư ngỏ đồng hành cùng doanh nghiệp

​THƯ NGỎ

Mời tham gia đặt banner liên kết đến website doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Long An tại địa chỉ www.longan.gov.vn

________

Với chức năng là cơ quan truyền thông đa phương tiện; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh Long An luôn nỗ lực thực hiện sứ mệnh được giao, trong đó đặc biệt chú trọng chủ trương "đồng hành cùng doanh nghiệp" của lãnh đạo tỉnh bằng việc thông tin thường xuyên về hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, chuyển tải kịp thời các chủ trương, chính sách phát triển cũng như tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

Với nhiệm vụ là đầu mối thông tin điện tử, liên kết dịch vụ trực tuyến công của tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh Long An là địa chỉ đáng tin cậy để doanh nghiệp truyền thông, quảng bá, xây dựng thương hiệu doanh nghiệp.

Với thiện chí hợp tác cùng phát triển, Cổng Thông tin điện tử tỉnh Long An cam kết cùng doanh nghiệp tạo nên những giá trị mới cho thương hiệu của doanh nghiệp và của tỉnh Long An. Đây là cơ hội để doanh nghiệp lựa chọn quảng bá thương hiệu, sản phẩm (kèm theo bảng giá đặt banner liên kết).

Rất mong nhận được sự hợp tác với quý công ty, doanh nghiệp./.

Tham khảo bảng giá tại đây.

07/04/2017 11:00 SAĐã ban hành/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tình hình lũ lụt Tình hình lũ lụt
Lũ đến hàng năm đổ về trước tiên là các huyện phía Bắc thuộc khu vực ĐTM, bắt đầu từ đầu hoặc trung tuần tháng 8 và kéo dài đến tháng 11. Trong thời gian này mưa tập trung với lưu lượng và cường độ lớn nhất trong năm gây khó khăn cho sản xuất và đời sống. Lũ đến tỉnh Long An chậm và mức ngập không sâu như đầu nguồn nhưng thời gian ngâm lũ lâu hơn.

Tần suất lũ lớn có xu hướng rút ngắn lại từ 8 - 10 năm 1 lần trước đây, nay xuống còn 3 - 4 năm 1 lần (1961, 1966, 1978, 1984, 1991) và liên tiếp trong 3 năm lũ lớn liên tục xảy ra (1994, 1995, 1996) và đặc biệt là năm 2000 lũ rất lớn. 
     - Mức ngập nước theo diện tích tự nhiên năm 1996 như sau :
      + Dưới 50 cm với diện tích ngập 50.294 ha, chiếm 13,2 % diện tích tự nhiên(DTTN).
      + Từ 50 - 100 cm với diện tích ngập 72.360 ha, chiếm 18,99% DTTN.
      + Từ 100 -150 cm với diện tích ngập 63.830 ha, chiếm 16,75% DTTN.
      + Từ 150 - 200 cm với diện tích ngập 94.840 ha, chiếm 24,88% DTTN.
      + Từ 200 - 250 cm với diện tích ngập 66.720 ha, chiếm 17,50% DTTN.
      + Ngập trên 250 cm với diện tích ngập 33.070 ha, chiếm 8,68% DTTN.
   - Thời gian ngập lũ :
      + Dưới 3 tháng 305.757 ha, chiếm 69,91% diện tích tự nhiên.
      + Từ 3 - 5 tháng 64.724 ha, chiếm 30,09 % diện tích tự nhiên.
    Đặc biệt là trong năm 2000 lũ lớn nhất trong nhiều thập niên qua và thời gian ngâm lũ kéo dài gây thiệt hại rất lớn đến sản xuất và đời sống dân cư. Mực nước cao nhất xuất hiện tại Mộc Hóa (Long An) là 3,27 mét, cao hơn 41 cm so với đỉnh lũ 1978. lũ đổ mạnh về phía Nam cộng hưởng với đợt triều cường gây ngập sâu và trên diện rộng gần 300.000 ha tự nhiên, bao gồm 132/188 xã phường, tương ứng 12/14 huyện thị của tỉnh. Độ ngập bình quân từ 1,5 - 2 mét, có vùng ngập sâu trên 3 mét. Tổng thiệt hại về vật chất gần 650 tỷ đồng. 
    Hiện nay tỉnh đang phối hợp với các dự án kiểm soát lũ của Trung ương để xây dựng hệ thống cống đập nhằm kiểm soát lũ một cách chặt chẽ và hữu hiệu hơn, lũ nhỏ cố gắng giữ nước, lũ lớn cho rữa trôi phèn, cải tạo đất. Đầu tư xây dựng 186 cụm, tuyến dân cư nhằm đảm bảo cho người dân chung sống vững chắc và ổn định trong mùa lũ. Trong đầu tư xây dựng chọn cao trình vượt mức ngập lũ năm 2000.

05/11/2008 11:00 SAĐã ban hành/PublishingImages/2014-08/LuLut.jpg
Di tích lịch sử "Chùa Tôn Thạnh" Di tích lịch sử "Chùa Tôn Thạnh"
        Nằm cạnh tỉnh lộ 835 thuộc địa phận xã Mỹ Lộc, huyện Cần Giuộc là một ngôi chùa đã nổi tiếng từ lâu trong lịch sử và văn học: Chùa Tôn Thạnh - một di tích lịch sử đã được Bộ VHTT xếp hạng cấp Quốc gia ngày 27/11/1997 (theo số quyết định 2890-VH/QĐ).

ChuaTonThanh.jpg

Chùa Tôn Thạnh ban đầu có tên là chùa Lan Nhã được Thiền sư Viên Ngộ sáng lập năm 1808. Thiền sư có thế danh là Nguyễn Ngọc Dót, con của ông Nguyễn Ngọc Bình và bà Trà Thị Huệ ở làng Thanh Ba tổng Phước Điền Trung huyện Phước Lộc.

         Từ thuở còn niên thiếu ông đã có tâm mộ đạo và nhiều lần xin phép song thân xuất gia đầu Phật. Cha ông cố ngăn con mới bảo rằng: '' Nghe nói đạo Phật tất cả đều không, hà huống có thân, con muốn xuất gia theo Phật hãy cầm cục lửa than cho cha châm thuốc cha mới tin con quyết tâm theo Phật''. Ông liền vào nhà bếp cầm một cục than hồng vào tay trái lên, mặc không biến sắc. Cha ông thấy vậy đành để cho ông quy y.

Chùa Tôn Thạnh

 

       Ban đầu thiền sư tu học ở chùa Vĩnh Quang, gần chợ Trường Bình, được sư phụ đặt cho pháp danh là Viên Ngộ. Thuở ấy đường vào chợ Trường Bình cỏ cây rậm rạp, lầy lội khó đi, hùm beo, thú dữ thường ra làm hại người. 
       Thấy vậy thiền sư Viên Ngộ phát nguyện một mình chặt cây, đắp đường từ chợ Trường Bình xuống thôn Tích Đức và phường Hòa Thuận dài 250 trượng. Năm Gia Long thứ 7 (1808) sư Viên Ngộ đến làng Thanh Ba (nay thuộc xã Mỹ Lộc) cất chùa Lan Nhã - đó chính là chùa Tôn Thạnh hiện nay. Theo Đại Nam Nhất Thống Chí, đây là ngôi chùa ''rường cột tráng lệ, vàng son huy hoàng'' nổi tiếng ở đất Gia Định xưa. Thiền sư còn cho đúc tượng Điạ Tạng Bồ Tát bằng đồng để thờ trong chùa. Tương truyền, khi đúc lần đầu, tượng Bồ Tát bị khuyết, thiền sư Viên Ngộ đã chặt một ngón tay của mình cho vào nồi nước đồng để tượng đúc lần sau được viên mãn.      
     Ông không những là một người con chí hiếu mà còn là một người đầy lòng từ bi bác ái. Khi cha bị bệnh, thiền sư đã thề trước Phật đài là sẽ ''trường tọa'' 10 năm để kéo dài tuổi thọ cho cha. Năm Minh Mạng nguyên niên (1820) trong vùng có dịch đậu mùa, sư Viên Ngộ đã nguyện ''trì kinh niệm Phật, chung thân tịch cốc'' để cầu cho nhân dân thoát khỏi cơn tai ách. Năm Thiệu Trị thứ 5 (1845), ông thấy mình đã xuất gia 40 năm mà chưa đắc đạo nên tịch thủy 49 ngày rồi viên tịch. Pháp thân của ông được tăng chúng an táng ở bảo tháp phía tây chùa Tôn Thạnh. Tưởng nhớ đến một thiền sư suốt đời hy sinh thân mình để đem lại điều lành cho chúng sinh, nhân dân đã gọi chùa Tôn Thạnh là chùa Tăng Ngộ hay chùa Ông Ngộ. Mười sáu năm sau khi thiền sư Viên Ngộ viên tịch, chùa Tôn Thạnh đã đi vào lịch sử nước nhà với bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của nhà thơ mù Nguyễn Đình Chiểu. Trong ba năm 1859-1861 nhà chí sĩ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu đã về đất Thanh Ba, lấy chùa Tôn Thạnh làm nơi dạy học, làm thơ và làm thuốc. Trong trận tập kích đồn Tây Dương tại chợ Trường Bình đêm rằm tháng 11 năm Tân Du, một trong ba cánh nghĩa quân đã xuất phát từ chùa Tôn Thạnh đốt nhà dạy đạo, chém rơi đầu quan hai Phú Lang Sa. Cảm khái trước tấm lòng vị nghĩa của những người ''dân ấp dân lân'', nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã sáng tác nên bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nổi tiếng tại chùa Tôn Thạnh. Lịch sử đã lưu danh ngôi chùa này của đất Long An qua những câu văn bất hủ: ''Chùa Tôn Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son để lại ánh trăng rằm. Đồn Lang sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ''.
     Trải qua bao cuộc thăng trầm của lịch sử, chùa Tôn Thạnh ngày nay không còn nguyên vẹn cảnh ''rường cột tráng lệ, vàng son huy hoàng'' như xưa. Thay vào đó là một tổng thể kiến trúc bao gồm tiền điện, chánh điện, nhà giảng, đông lang, tây lang mái lợp ngói, tường gạch. Tuy nhiên chùa Tôn Thạnh vẫn giữ được nét cổ xưa qua hệ thống cột kiểu tứ tượng ở chánh điện, những tượng Phật có từ đầu thế kỷ XIX, và các hoành phi câu đối chữ hán sơn son thếp vàng. Bên phải chùa Tôn Thạnh hiện còn hai bia kỷ niệm được xây dựng vào năm 1973 và 1997 để lưu lại dấu tích của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu. Đến viếng chùa Tôn Thạnh, thăm lại một danh lam của đất Gia Định xưa, thắp nén nhang tưởng niệm trước bảo tháp của vị cao tăng Viên Ngộ và tưởng nhớ nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu ngày nào đã từng ở nơi đây để viết nên những áng văn tuyệt tác, chắc hẳn chuyến tham quan của du khách sẽ rất thú vị và bổ ích.

04/08/2014 12:00 CHĐã ban hành/PublishingImages/2014-08/ChuaTonThanh.jpg
Hệ thống cấp điện Hệ thống cấp điện
Để nâng cao hiệu quả đầu tư, sử dụng điện, quy hoạch phát triển điện cần tính toán hạ thế các lưới trung thế hiện hữu và xác định rõ lộ trình xóa điện kế tổ để phục vụ tốt cho nhu cầu nhân dân. Đồng thời, quy hoạch cần quan tâm đến cải tạo lưới điện hiện hữu nhằm đảm bảo an toàn trong sử dụng và giảm tỷ lệ tổn thất điện năng

Mạng lưới điện :

Lưới điện cung cấp cho tỉnh Long An gồm các trạm biến áp trung gian và cụm phát điện như sau :

  • Trạm Tân An:Trạm Tân An 1: 110/22/15KV(40 MVA); Trạm Tân An 2: 110/22/15 KV(40MVA)
  • Trạm Bến Lức: (65MVA)
  • Trạm Mộc Hóa: 110/22/15 KV(25 MVA).
  • Trạm Cần Đước ( 16MVA)
  • Trạm Đức Hòa: 110/22/15(40MVA)
  • Trạm Phú Lâm: điện thế 110/15 KV, dung lượng 40 MVA cung cấp cho thành phố và một phần cho huyện Cần Giuộc.
  • Trạm Cai Lậy: điện thế 66/15 KV, dung lượng 10 MVA cung cấp cho tỉnh Tiền Giang và một phần cho các huyện Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Thạnh và Thạnh Hóa.
  • Trạm Trảng Bàng: điện thế 66/15 KV, dung lượng 12,5 MVA cung cấp cho Tây Ninh và một phần cho huyện Đức Hòa và Đức Huệ.

     

  • Trạm Diesel: gồm có diesel đặt tại thành phố Tân An có công suất 565 Kw.

     

    Ngoài ra còn có những đơn vị lớn tự đầu tư trạm riêng như: Cty TNHH Giày Ching Luh(có công suất: 25 MVA); Cty TNHH Formosa Taffeta Việt Nam(có công suất 10 MVA); Cty Vina-Chung Shing(có công suất 25MVA).

     

    Nhìn chung, các trạm biến áp của tỉnh đều trong tình trạng thừa tải, các nguồn diesel dự phòng chỉ có thể đáp ứng một phần nhu cầu điện năng cho các hộ sử dụng điện ưu tiên trong lúc mất điện .

  • Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Long An giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến 2020 với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

    I. Phụ tải điện

    Phụ tải điện được tính toán dự báo nhằm đáp ứng đủ nhu cầu điện cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Long An với tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP giai đoạn 2011 - 2015 đạt 14,0%/năm; Tăng trưởng GDP giai đoạn 2016 - 2020 đạt 13,3%/năm.

    - Năm 2015: Dự báo công suất cực đại Pmax= 772,3MW, điện thương phẩm 4507,9 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2011-2015 là 20,2%/năm.

    - Năm 2020: Dự báo công suất cực đại Pmax=1528,0MW; điện thương phẩm 9.428,8 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 15,9%/năm.

    II. Khối lượng xây dựng

    Khối lượng xây dựng tính toán trong đề án chỉ bao gồm lưới điện xây dựng trên địa bàn các huyện, thành phố tỉnh Long An

    1. Lưới 220, 110kV:

    a- Giai đoạn 2011 - 2015:

    - Đường dây 220kV:

    + Xây dựng mới 70,7km đường dây

    + Cải tạo 144,0km đường dây

    - Trạm 220kV:

    + Nâng công suất trạm 220kV Long An 2, (2x250)MVA

    + Xây dựng mới trạm Đức Hòa 2 - (2x250)MVA

    +  Xây dựng mới trạm Bến Lức 2 - (1x250)MVA.

    + Xây dựng mới trạm Cần Đước - (1x250)MVA.

    - Đường dây 110kV:

    + Xây dựng mới 15 tuyến đường dây với tổng chiều dài 82,5km.

    - Trạm 110kV:

     + Xây mới 15 trạm biến áp tổng dung lượng 923MVA (trong đó có 5 trạm khách hàng với tổng dung lượng là 305MVA, gồm: trạm Lê Long: 40MVA, trạm khu công nghiệp Xuyên Á: 2x40 MVA, trạm Vĩnh lộc 2: 40 MVA, khu công nghiệp Thuận Đạo 40+25MVA và khu công nghiệp Phú An Thạnh: 2x40MVA).

    + Cải tạo lắp máy 2, nâng công suất cho 5 trạm biến áp với tổng dung lượng 145MVA.

    b- Giai đoạn 2016 - 2020:

    - Đường dây 220kV:

    + Xây dựng mới 2 tuyến đường dây chiều dài 32km.

    - Trạm 220kV:

    + Lắp máy 3 trạm 220kV Đức Hòa 2  thành (3x250)MVA.

    + Lắp máy 2 trạm 220kV Bến Lức 2  thành (2x250)MVA.

    + Lắp máy 2 trạm 220kV Cần Đước  thành (2x250)MVA.

    + Xây dựng mới trạm 220kV Bến Lức 3 - (2x250)MVA.

    - Đường dây 110kV:

    + Xây dựng mới 11 tuyến đường dây với tổng chiều dài 167,5km.

    - Trạm 110kV:

     + Xây mới 8 trạm biến áp tổng dung lượng 664MVA

     + Cải tạo lắp máy 2, nâng công suất cho 10 trạm biến áp với tổng dung  lượng 710MVA

    2. Lưới phân phối:

    a- Giai đoạn 2011 -- 2015:

    - Đường dây 22kV:

    + Xây mới: 779,4 km

    + Cải tạo: 505,5 km

    - Trạm biến áp 22/0,4kV:

    + Xây mới: trạm biến áp tổng dung lượng 588.572,5kVA

    - Hạ thế:

    + Xây mới 1.260 km; lắp đặt  89.386 công tơ

    b- Giai đoạn 2016 - 2020:

    - Đường dây 22kV:

    + Xây mới: 541,3 km

    + Cải tạo: 252,7 km

    - Trạm biến áp 22/0,4kV:

    + Xây mới trạm biến áp tổng dung lượng 353.143,5kVA

    - Hạ thế:

     + Xây mới 756 km; lắp đặt 28.931công tơ

    III. Vốn đầu tư

    Giai đoạn 2011 - 2015 tổng vốn đầu tư cần huy động là: 6.847.737 triệu đồng

    Trong đó:

    Lưới điện 220kV:  3.809.470 triệu đồng

    Lưới điện 110kV: 1.851.100470 triệu đồng

    Lưới điện 22kV: 938.322 triệu đồng

    Lưới điện hạ thế: 248.845 triệu đồng

    Tổng cộng: 6.847.737 triệu đồng

    - Để nâng cao hiệu quả đầu tư, sử dụng điện, quy hoạch phát triển điện cần tính toán hạ thế các lưới trung thế hiện hữu và xác định rõ lộ trình xóa điện kế tổ để phục vụ tốt cho nhu cầu nhân dân. Đồng thời, quy hoạch cần quan tâm đến cải tạo lưới điện hiện hữu nhằm đảm bảo an toàn trong sử dụng và giảm tỷ lệ tổn thất điện năng.

    - Hàng năm, UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh thông qua việc cho tạm ứng vốn ngân sách tỉnh cho ngành điện (không tính lãi) để đáp ứng phần nào nhu cầu cải tạo, phát triển lưới điện trung và hạ thế khu vực nông thôn.

    - Việc đầu tư xây dựng lưới điện là một trong các kết cấu cơ sở hạ tầng quan trọng, là điều kiện tiên quyết để phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cải thiện đời sống người dân. Vì vậy, việc huy động nguồn lực đầu tư cho dự án quy hoạch phát triển điện lực của tỉnh là cần thiết và cấp bách.

28/11/2014 5:00 CHĐã ban hành/PublishingImages/2014-11/image-upload-1.jpg
Hệ thống cấp nước Hệ thống cấp nước
Long An có sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây cùng hệ thống kênh rạch chằng chịt nối với sông Tiền là đường dẫn tải và tiêu nước chính. Song nguồn nước này tương đối ít và bị nhiễm mặn, nhiễm phèn nên không đáp ứng được các nhu cầu sản xuất và sinh hoạt.

Nguồn nước:

 

Long An có sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây cùng hệ thống kênh rạch chằng chịt nối với sông Tiền là đường dẫn tải và tiêu nước chính. Song nguồn nước này tương đối ít và bị nhiễm mặn, nhiễm phèn nên không đáp ứng được các nhu cầu sản xuất và sinh hoạt.

 

Trữ lượng nước ngầm của Long An không mấy dồi dào và chất lượng tương đối kém, chủ yếu ở độ sâu trên 200 m, trong nước có nhiều ion làm nước cứng, chất lượng thấp. Nguồn nước sử dụng chủ yếu hiện nay là ngồn nước mặt của sông hồ. Chương trình nước sạch do UNICEF tài trợ đã giúp khoan được một số giếng tại những điểm thiếu nước sạch.

 

Cấp nước:

 

Hệ thống cấp nước tự nhiên của Long An qua dòng chảy của sông Vàm Cỏ, Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây trong tình trạng nhiễm phèn và nhiễm mặn.

 

Cung cấp nước sạch cho Long An ngoài nhà máy nước Tân An có công suất 15.000 m3 /ngày đêm, cung cấp cho dân khu vực trung tâm của thành phố Tân An và vùng phụ cận. Đến nay bằng nhiều nguồn vốn khác nhau như vốn ngân sách Nhà nước (vốn chương trình mục tiêu, chương trình 135), vốn vay, vốn Unicef, vốn OECF, các thị trấn trong tỉnh đều có nước máy. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch chiếm 77%, tổng số người được cấp nước là 1.085.634 người.

 

Ở các vùng nông thôn nước sinh hoạt phụ thuộc vào các nguồn nước sẵn có, nước không qua xử lý nên chưa bảo đảm chất lượng vệ sinh. Chương trình nước sạch của UNICEF mới chỉ đảm bảo cho hơn 50% số dân trong tỉnh được dùng nước sạch.

 

Thoát nước:

 

Phần lớn các đô thị và các cụm dân cư chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh. Nước sinh hoạt cùng với nước mưa được thải thẳng theo nguồn nước mặt qua hệ thống cống giao thông. Tỉnh chưa xây dựng được đường thoát nước sinh hoạt riêng và hệ thống xử lý nước thải. Tổng số km đường ống nước chỉ bằng 10,5% tổng chiều dài các tuyến đường. Nhu cầu đầu tư trong tương lai cho hệ thống thoát nước trời và nước thải là rất lớn, nhất là thành phố Tân An, thị trấn, thị tứ và các trung tâm sinh hoạt khác của tỉnh.

 

Chương trình huy động mọi nguồn lực xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông, điện, nước phục vụ phát triển công nghiệp được tỉnh Long An triển khai đồng bộ giữa các cấp, ngành.

 

Tiến độ thực hiện các dự án cấp nước:

 

1. Các dự án thuộc danh mục Kế hoạch huy động mọi nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước phục vụ phát triển công nghiệp:

 

- Nhà máy nước Hòa Khánh Tây, vị trí xây dựng tại xã Đức Hòa Thượng, công suất giai đoạn 1 là 40.000m³/ngày, giai đoạn 2 là 80.000m³/ngày, dự kiến khởi công xây dựng vào đầu tháng 8/2013.

 

- Hệ thống cấp nước Phú Mỹ Vinh 2: vị trí xây dựng tại xã Đức Hòa Thượng, công suất giai đoạn 1 là 50.000m³/ngày, giai đoạn 2 là 200.000m³/ngày, nhà đầu tư đang lập báo cáo đầu tư.

 

- Nhà máy nước Tân Tạo: hiện đang xem xét chỉ tiêu sử dụng đất do điều chỉnh vị trí từ xã Bình Hòa Nam, huyện Đức Huệ sang  xã Hòa Khánh Tây, huyện Đức Hòa.

 

- Hệ thống cấp nước kênh Đông: do Công ty Phú Mỹ Vinh thực hiện, tuy nhiên theo nhà đầu tư báo cáo thì mạng lưới cấp nước của Công ty sẽ không lấy nước từ Kênh Đông mà sử dụng nước từ nhà máy tại Khu công nghiệp Đức Hòa III – Việt Hóa và nhà máy nước Hòa Khánh Tây.

 

- Nhà máy nước ngầm Tân Kim do Công ty TNHH Cấp nước Hà Lan đầu tư, đang hoạt động với công suất khai thác là 1.500m³/ngày (ngoài ra tại xã Trường Bình thì Công ty này cũng có dự án đang hoạt động với công suất 2.000m³/ngày).

 

- Nhà máy nước ngầm Phước Vĩnh Đông: hiện đang kêu gọi đầu tư.

 

2. Các dự án khác:

 

+ Dự án Nhà máy nước Bảo Định, vị trí xây dựng tại xã Nhị Thành, công suất đầu tư dự kiến 60.000m³/ngày, Công ty TNHH MTV Cấp nước Long An đang lập lập báo cáo đầu tư.

 

+ Dự án cấp nước của Công ty TNHH Cấp nước Đức Hòa lấy nước sạch từ thành phố Hồ Chí Minh theo đường tỉnh 825 cấp cho khu công nghiệp Tân Đô: công suất dự kiến giai đoạn 1 là 15.000m³/ngày, giai đoạn 2 là 40.000m³/ngày, nhà đầu tư đang lập dự án đầu tư.

 

* Đề ra phương hướng thực hiện đến năm 2015:

 

- Tiếp tục hỗ trợ các nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn vướng mắc, hỗ trợ thúc đẩy tiến độ đầu tư các nhà máy cấp nước.

 

- Tổ chức thực hiện tốt Quy định về quản lý và phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Long An sau khi được UBND tỉnh ban hành.

 

- Có kế hoạch thực hiện Quy hoạch cấp nước vùng tỉnh đã được phê duyệt.

28/11/2014 5:00 CHĐã ban hành/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Tài nguyên rừng Tài nguyên rừng
     Năm 1976 diện tích đất rừng của tỉnh Long An là 93.902 ha, chủ yếu là rừng tràm tạo nên hệ cân bằng sinh thái cho toàn khu vực Đồng Tháp Mười. Đến năm 1999 diện tích rừng còn lại là 37.829 ha, chiếm 8,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.

Trong đó : rừng tự nhiên là 1.553 ha, rừng trồng là 36.276 ha tập trung chủ yếu là các huyện Đồng Tháp Mười (Tân Hưng 13.731 ha, Tân Thạnh 5.540 ha, Mộc Hóa 4.581 ha, Vĩnh Hưng 3.035 ha, Thạnh Hóa 2.850 ha, Đức Hòa 1.243 ha và Đức Huệ 1.072 ha).
     Năm 2000 diện tích rừng là 44.481 ha. Cây trồng chủ yếu là cây tràm, cây bạch đàn. Theo điều tra đến tháng 6/2003 tổng diện tích rừng trồng tập trung 64.462 ha.Tổng trữ lượng rừng khoảng 71.715 m3 gỗ bạch đàn và 29, 77 triệu cây cừ tràm. Ngoài ra Long An là một trong những địa phương có phong trào trồng cây phân tán rất mạnh. 
     Nguồn tài nguyên động thực vật của hệ sinh thái rừng tràm trên đất trũng phèn ở Long An đã bị khai thác và tàn phá nặng nề. Từ đó đã tạo ra những biến đổi về điều kiện sinh thái, gây ra ô nhiễm môi trường, những đổi thay môi trường sống tự nhiên của sinh vật, tác động đến quá trình phát triển bền vững. Nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc giảm sút rừng là do quá trình tổ chức và khai thác thiếu quy hoạch, phần lớn diện tích đất rừng chuyển sang đất trồng lúa. 
     Trong tương lai tỉnh cần có chủ trương khôi phục dần hệ sinh thái rừng tràm . . .Đồng thời cố gắng duy trì một số khu vực bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên.

05/11/2008 11:00 SAĐã ban hành/PublishingImages/2014-08/TaiNguyenRung.jpg
Hệ thống y tế tỉnh Long AnHệ thống y tế tỉnh Long An
Tính đến tháng 8/2013, toàn tỉnh có 20 bệnh viện trên địa bàn toàn tỉnh
                

 BV Long An.jpg

Trong đó:

- 03 bệnh viện tuyến tỉnh (Bệnh viện Đa khoa tỉnh ( 900 giường bệnh), Bệnh viện Y học cổ truyền (110 giường bệnh), Bệnh viện Lao và Bệnh phổi (70 giường bệnh)

- 03 bệnh viện đa khoa khu vực (Bệnh viện ĐKKV Hậu Nghĩa (250 giường bệnh), Bệnh viện ĐKKV Đồng Tháp Mười (140 giường bệnh),Bệnh viện ĐKKV Cần Giuộc (250 giường bệnh).

- 14 Trung tâm y tế và phòng khám khu vực tuyến huyện bao gồm:

* TTYT Bến Lức (120 giường bệnh).

* TTYT Cần Đước (100 giường bệnh).

* TTYT Đức Huệ (90 giường bệnh).

* TTYT Thủ Thừa (70 giường bệnh).

* TTYT Châu Thành (80 giường bệnh).

* TTYT Tân Trụ (80 giường bệnh).

* TTYT Thạnh Hóa (90 giường bệnh).

* TTYT Tân Thạnh (80 giường bệnh).

* TTYT Tân Hưng (110 giường bệnh).

* TTYT Vĩnh Hưng (90 giường bệnh).

* PKKV Đức Hòa (40 giường bệnh).

* PKKV Huỳnh Việt Thanh (25 giường bệnh).

* PKKV Gò Đen (35 giường bệnh).

* PKKV Rạch Kiến (50 giường bệnh).

- Trạm Y tế: 192/192 xã, phường, thị trấn có trạm y tế

- 15/15 huyện, thị xã, thành phố có trung tâm Dân số KHHGĐ

- Tổng số cán bộ, viên chức ngành Y tế: 5.011 cán bộ, viên chức ngành Y tế.

- Tỷ lệ bác sĩ/vạn dân: 5 bác sĩ/vạn dân.

- Tỷ lệ dược sĩ đại học/vạn dân: 0,32 dược sĩ đại học/vạn dân.

09/07/2014 11:00 SAĐã ban hành/PublishingImages/2014-07/BV Long An.jpg
Tượng quan âm nghìn mắt nghìn tay  Tượng quan âm nghìn mắt nghìn tay 
Đến tham quan phòng trưng bày mỹ  nghệ mỹ thuật truyền thống của Bảo tàng tỉnh Long An, du khách gần xa đều thích chiêm ngưỡng và trầm trồ khen ngợi tượng Quan Âm nghìn mắt nghìn tay (Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ Tát) - một hiện vật chạm khắc gỗ độc đáo được các nghệ nhân tỉnh nhà sao chép từ tượng nguyên bản ở Chùa Bút Tháp (tỉnh Hà Bắc). 

 

Tượng quan âm nghìn mắt nghìn tay

 

Theo kinh Phật và những truyền thuyết dân gian thì Đức Quan Thế Âm Bồ Tát tu luyện được tất cả các phép thần thông quảng đại, thường hay biến hiện ra nhiều sắc tướng để trừ khổ ải cho chúng sinh. Trong các vị Quan Thế Âm Bồ Tát, theo danh hiệu và sắc tướng có một số danh hiệu sau đây: Quan Thế ÂmVô Úy, Nam Hải Quan Thế Âm Bồ Tát, Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ Tát, Chuẩn Đề Quan Âm, Phật Bà Quan Âm. Trong 5 vị trên Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ Tát là vị Phật thần thông quảng đại hay ra tay cứu độ chúng sinh: không đâu Ngài không thấy, không việc gì Ngài không làm được. Do vậy Ngài có sắc tướng là vị Phật nghìn mắt nghìn tay. Vào viếng các ngôi chùa, ta thường thấy các tượng Phật đứng hay ngồi mà có nhiều tay, nhiều mắt... đó chính là những pho tượng thờ Ngài.

Theo những nghiên cứu mỹ thuật Việt Nam và lịch sử Phật giáo thì pho tượng bằng gỗ chạm, sơn son thếp vàng đầu tiên thờ Đức Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ Tát (dân gian quen gọi là là Quan Âm nghìn mắt nghìn tay) được nghệâ nhân Trương Văn Thọ chạm khắc vào năm Bính Thân (1656), cao 3,45, đặt thờ tại chùa Bút Tháp (tỉnh Hà Bắc) đến nay vẫn còn. Tượng thể hiện lòng tin tuyệt đối vào sự toàn năng của Phật Bà Quan Âm: nhìn thấy, xem xét được mọi sự việc, sự vật ở khắp mọi nơi, cứu vớt, cứu khổ mọi người trong mọi lúc... Nghệ nhân đã thành công trong cách bố cục và diễn tả để pho tượng được tự nhiên, cân đối giữa thân người và 21 đôi tay mềm mại xung quanh. Các đôi cánh tay lớn như đang múa, các cánh tay nhỏ được sắp xếp theo vầng hào quang tỏa sáng xung quanh. Trên mỗi lòng bàn tay đều có hình con mắt thể hiện ''nghìn mắt''. Phần bệ tượng thể hiện ''bể khổ trần gian'' với nhiều sóng gió. Con ác thú đội tòa sen và người đội bệ tượng là những kẻ ác bị trừng phạt và được Phật Bà thu phục làm đệ tử. Riêng hoa văn chạm khắc trên bệ tượng mang nét đặc sắc của hoa văn trang trí thời Lê như ''Lưỡng long chầu nhật'', ''Song lân chầu nhật'' - trong đó hình tượng Long (rồng) tượng trưng cho uy quyền của Vua và Lân là biểu tượng cho sự bền vững của triều đại, của quốc gia... Tượng này được xem là cổ vật quý của nước ta và là niềm tự hào to lớn của nền mỹ thuật điêu khắc dân gian Việt Nam trong tiến trình phát triển lịch sử Phật giáo dân tộc.

Vào tháng 9/1978, Côn g ty Mỹ nghệ Mỹ thuật Long An đã cử ông Nguyễn Đức Lưu là họa sĩ, nguyên Giám đốc Công ty,  cùng 3 nghệ nhân Huỳnh Văn Định, Huỳnh Măng, Huỳnh Chính Đức trong dòng họ Huỳnh - một trong những dòng họ điêu khắc gỗ truyền thống của Long An, ra miền Bắc nghiên cứu và chép lại tượng Quan Âm nghìn mắt nghìn tay từ  tượng gốc với tỷ lệ thu nhỏ. Trải qua nhiều khó khăn tưởng chừng như ý định trên sẽ không thực hiện được, nhưng với lòng kiên trì học hỏi, sự yêu nghệ cộng với khối óc thông minh và đôi bàn tay khéo léo... sau 3 tháng 15 ngày tích cực miệt mài làm việc (từ tháng 10/1978 đến giữa tháng 1/1979), những nghệ nhân Long An đã hoàn thành việc sao chép thành công tượng Quan Âm nghìn mắt nghìn tay từ tượng tượng gốc ở chùa Bút Tháp bằng phương pháp đo đạc bằng dây và ước lượng thu nhỏ bằng mắt thường. 

Tượng sao chép được làm bằng gỗ lát hoa, cao 0,69m, rộng 26cm, là bản sao thu nhỏ của tượng gốc với tỷ lệ 1/5. Tượng gồm 3 phần: 

-Thân tượng và tay chính: do nghệ Huỳnh Văn Định đảm trách. Thân tượng có 3 đầu và 6 cánh tay liền nhau. Phần chóp có 9 đầu được lắp mão. Xung quanh được chạm 36 cánh tay rời (mỗi bên có 18 tay được chia làm 3 hàng lắp vào thân). 

-Hào quang: do nghệ Huỳnh Chính Đức đảm trách. Hào quang tính từ đế lên đến điểm cao nhất có 958 cánh tay rời, mỗi tay được chạm trên đó một con mắt được sắp xếp cách đều nhau. 

-Đế tượng (được tính từ tòa sen trở xuống): do nghệ Huỳnh Măng đảm trách. Đây là một khối gỗ chạm thủng không có lắp ghép. Phần đế tượng được chạm khắc nhiều hoa văn li ti rất công phu. 

Tượng Quan Âm nghìn mắt nghìn tay của các nghệ nhân Long An sau khi hoàn thành đã gây tiếng vang lớn trong giới mỹ thuật miền Bắc lúc bấy giờ. Bộ Văn hóa - Thông tin đã tặng cho 3 nghệ nhân Huỳnh Văn Định, Huỳnh Măng, Huỳnh Chính Đức mỗi người một Bằng khen đột xuất (theo Quyết định số 36 ngày 19/1/1979 do Bộ trưởng Nguyễn Văn Hiếu ký). 

Lần đầu tiên ở nước ta mới có một đơn vị và nghệ nhân sao chép thành công tượng Quan Âm nghìn mắt nghìn tay - mà đặc biệt là tượng thu nhỏ rất công phu. Đây là kết quả lao động miệt mài sáng tạo của các nghệ nhân Long An. Việc trưng bày, giới thiệu với khách tham quan Tượng Quan Âm nghìn mắt nghìn tay được sao chép thành công từ tượng gốc ở chùa Bút Tháp (Hà Bắc) đã làm phong phú thêm số lượng hiện vật trưng bày của Bảo tàng Long An và làm tăng thêm lòng tự hào về nghề chạm khắc gỗ truyền thống của tỉnh nhà.

 

NGỌC MAI

09/07/2014 11:00 SAĐã ban hành/PublishingImages/2014-07/tuongnginmat.jpg
Di tích lịch sử "Khu vực ngã tư Đức Hoà" Di tích lịch sử "Khu vực ngã tư Đức Hoà"
Ngã tư Đức Hòa tọa lạc tại trung tâm thị trấn Đức Hòa, được tạo thành bởi sự giao nhau của hai con lộ 9 và 10, cách TPHCM khoảng 22 km và cách thị xã Tân An hơn 40 km về hướng Nam. Tại đây, vào ngày 4/6/1930, dưới sự lãnh đạo của đồng chí Châu Văn Liêm- Bí thư Liên Tỉnh ủy Gia Định-Chợ Lớn và đồng chí Võ Văn Tần - Bí thư Huyện ủy Đức Hòa, khoảng 5000 đồng bào các xã trong huyện đã tham gia cuộc biểu tình hô vang khẩu hiệu đòi quyền dân sinh dân chủ, chống sưu cao thuế nặng, chống lính vào làng đàn áp nhân dân.

     Xuất phát trên những ngã đường khác nhau từ các xã Bình Hòa, Thạnh Lợi, Hoà Khánh, Hựu Thạnh, Lương Hòa, Đức Hòa, Đức Lập, Mỹ Hạnh và các hướng còn lại, các đoàn gặp nhau tại khu vực ngã tư Đức Hòa vào lúc 17 giờ, và cùng tiến về phía Dinh Quận, đòi gặp quận trưởng Huỳnh Văn Đẩu (còn gọi quận Sành) để giải quyết các yêu sách của ta.

Trước khí thế đấu tranh mạnh mẽ của quần chúng, quận Sành rất khiếp sợ không dám trực diện với nhân dân.Để đối phó với tình hình trên, địch phải xin điều binh tiếp viện. Đến 20 giờ được sự tiếp viện của địch từ hướng Chợ Lớn kéo đến- trong đó có cả cảnh sát Hóc Môn, Chợ Lớn và 20 lính mã tà của Sở cảnh sát Sài Gòn do tên cò Dreuil chỉ huy - quận Sành ra lệnh giải tán đoàn biểu tình, đe dọa quần chúng. Chúng tìm cách truy xét để tìm người cầm đầu cuộc biểu tình. Tất cả bọn lính đều được vũ trang, sẳn sàng dùng bạo lực để đàn áp đoàn người.

Khu vực Ngã tư Đức Hoà

​     Trước sự hung hăng của kẻ định, tinh thần của quần chúng không hề nao núng, đồng bào vẫn tiếp tục xiết chặt tay nhau tiến lên. Tên cò Dreuil ra lệnh bắn xả vào đoàn người, vài người đi đầu đã ngã xuống trước tầm súng địch trong tiếng la thét phẩn nộ của quần chúng. Trong tình thế căng thẳng trên, đồng chí Châu Văn Liêm nhanh chóng tiến lên phía trước gặp tên cò Dreuil để đưa bản yêu sách, đồng thời trực tiếp tranh luận vạch trần những hành động dã man và biết bao tội ác của địch bằng vốn tiếng Pháp thông thạo. Cuộc tranh luận kéo dài khoảng 15 phút, thì bất ngờ tên cò Dreuil rút súng lục bắn trúng vào giữa ngực đồng chí Châu Văn Liêm. Bọn lính vẫn ngoan cố tiếp tục nã súng vào đoàn biểu tình, làm thêm nhiều người chết và bị thương, cách dinh quận không đầy 100m. Đoàn biểu tình chựng lại, tản ra nhưng chưa hẳn giải tán. Mãi đến khi địch điều thêm lực lượng, bắt đi khoảng 100 người với sự thị thực của Thống đốc Nam Kỳ và Chủ tỉnh Chợ Lớn Renault thì cuộc biểu tình mới chấm dứt. Cuộc biểu tình bị dìm trong biển máu, nhưng nó đã gây chấn động lớn thời bấy giờ: Lần đầu tiên trong một vùng thôn quê yên tĩnh, đã nổ ra cuộc chạm trán quyết tử với kẻ thù vì lợi sống còn của hàng vạn người dân bị áp bức bóc lột từ bao đời nay. Cuộc biểu tình ngày 4/6/1930 ở Đức Hòa được xem là đỉnh cao của phong trào cách mạng tỉnh Tân An- Chợ Lớn năm 1930. Nó chứng minh cho khả năng lãnh đạo, vận động quần chúng đấu tranh của Đảng, và niềm tin một lòng theo Đảng của người dân Đức Hòa.

     Sang những năm 1940-1941, người dân Đức Hòa tiếp tục hưởng ứng và tham gia cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ do Đảng lãnh đạo ngay chính trên quê hương mình. Sau Nam Kỳ khởi nghĩa, thực dân Pháp thẳng tay đàn áp phong trào cách mạng của quần chúng. Cũng trong thời điểm này, ở thị trấn Đức Hòa một đài xử bắn được lập nên để hành hình những chiến sĩ tham gia cuộc khởi nghĩa. Đài xử bắn được đắp hình cung (mang vóc dáng hình móng ngựa), chổ cao nhất tới 3m, dày 1m, phía trước chôn từ 4 đến 5 cọc gỗ để trói những chiến sĩ cách mạng trước khi xử bắn. Tại đây, trong 3 ngày 7-8-9/7/1941, bọn chúng đã liên tiếp xử bắn các đồng chí: Nguyễn Văn Dương (tự Vườn), Nguyễn Văn Nai, Trần Văn Móng, Phạm Văn Tuội, Nguyễn Văn Giỗ, Lê Văn Lao, Đỗ Văn Mộc, Ngô Văn Diệp, Đỗ Văn Tiệp, Nguyễn Văn Sáu, Đỗ Văn Bá. Súng nổ, máu đỏ cả trường bắn. Các chiến sĩ ta hy sinh trong sự tiếc thương của bà con khắp thị trấn Đức Hòa hôm đó.

     Khu vực Ngã tư Đức Hòa với những địa điểm như: Dinh Quận gắn với cuộc biểu tình ngày 4/6/1930 của hơn 5000 nhân dân Đức Hòa; Đài xử bắn các chiến sĩ tham gia cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ 1940-1941…là những chứng tích lịch sử tố cáo tội ác của bọn thực dân xâm lược, và là niềm tự hào của người dân Đức Hòa nói riêng và dân tộc Việt Nam nói chung về tinh thần đấu tranh không mệt mỏi để giành lấy nền độc lập tự do. Ngày 5/9/1989, Bộ Văn hóa Thông tin đã ra quyết định số 1570-VH/QĐ công nhận Khu vực Ngã tư Đức Hòa là di tích lịch sử cấp Quốc gia.

19/12/2014 10:00 SAĐã ban hành/PublishingImages/2014-12/ngatuduchoa.JPG
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030  Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 1390/QĐ-UBND ngày 23/4/2013, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tên quy hoạch: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

2. Chủ đầu tư: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3. Đơn vị thực hiện: Viện Du lịch Bền vững Việt Nam.

4. Quan điểm phát triển

- Phát triển du lịch Long An nhanh, tương xứng với tiềm năng, nguồn lực phát triển du lịch của tỉnh;

- Phát triển du lịch phải gắn với việc bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội;

- Phát triển du lịch trong sự phát triển kinh tế - xã hội ổn định và bền vững;

- Phát triển du lịch dựa trên sự phát huy nội lực, sức mạnh tổng hợp của các ngành, các thành phần kinh tế, tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài để ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho ngành du lịch nhằm phát huy các tiềm năng, lợi thế  của tỉnh;

- Phát triển du lịch có trọng tâm trọng điểm, chú trọng hiệu quả gắn với xây dựng thương hiệu, nâng cao tính chuyên nghiệp và năng lực cạnh tranh của du lịch Long An;

- Phát triển du lịch gắn với gìn giữ, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc;

- Phát triển du lịch Long An phải đặt trong mối quan hệ với sự phát triển du lịch các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là mối quan hệ với thành phố Hồ Chí Minh nhằm tạo nên những sản phẩm du lịch đặc thù hấp dẫn khách du lịch.

5. Mục tiêu phát triển

a) Mục tiêu chung:

Phấn đấu đến năm 2020, du lịch sẽ trở thành ngành kinh tế quan trọng của Long An và Long An trở thành điểm đến du lịch vệ tinh hàng đầu của thành phố Hồ Chí Minh ở vùng du lịch Đồng bằng Sông Cửu Long với hình ảnh đặc trưng là sông Vàm Cỏ trên nền cảnh quan sinh thái Đồng Tháp Mười và thiên đường vui chơi giải trí.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Đến năm 2015: đón 12 ngàn lượt khách quốc tế; 540 ngàn lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ du lịch đạt khoảng 34 triệu USD; tỷ lệ đóng góp du lịch trong tổng GDP của tỉnh đạt 5,29%; tạo việc làm cho gần 7.000 lao động;

- Đến năm 2020: đón 45 ngàn lượt khách quốc tế; 1,0 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ du lịch đạt 100 triệu USD; tỷ lệ đóng góp du lịch trong tổng GDP của tỉnh đạt 8,23%; tạo việc làm cho trên 15.000 lao động;

- Đến năm 2030: đón 180 ngàn lượt khách quốc tế; 2,0 triệu lượt khách du lịch nội địa; tổng thu từ du lịch đạt gần 300 triệu USD; tỷ lệ đóng góp du lịch trong tổng GDP của tỉnh đạt 7,43%; tạo việc làm cho gần 40.000 lao động.

6. Các định hướng phát triển chủ yếu

a) Định hướng phát triển thị trường:

- Thị trường nước ngoài gồm: thị trường các nước khu vực ASEAN, Tây Âu, Úc, Bắc Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc.

- Thị trường trong nước gồm: thị trường khách du lịch từ thành phố Hồ Chí Minh và khách quá cảnh từ thành phố Hồ Chí Minh đến Đồng bằng Sông Cửu Long.

b) Định hướng phát triển sản phẩm du lịch:

- Các sản phẩm du lịch đặc thù:

+ Du lịch đường thủy sông Vàm Cỏ với trọng tâm là sông Vàm Cỏ Đông.

+ Du lịch sinh thái điển hình vùng Đồng Tháp Mười với trọng tâm là du lịch Láng Sen.

+ Du lịch vui chơi giải trí với trọng tâm là khu du lịch “Happy Land”.

- Các sản phẩm du lịch chính:

+ Du lịch cuối tuần (khu du lịch Phước Lộc Thọ, sân golf, Lâm viên Thanh niên, v.v...).

+ Du lịch tham quan các di tích lịch sử văn hóa, lịch sử cách mạng.

+ Du lịch nông thôn (trang trại, làng nghề).

- Các sản phẩm du lịch bổ trợ:

+ Du lịch quá cảnh với trọng tâm du lịch qua cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp.

+ Du lịch tham quan mùa nước nổi với trọng tâm vùng trũng Đồng Tháp Mười.

+ Du lịch tham quan nghiên cứu với trọng tâm là di tích khảo cổ Bình Tả.

c) Tổ chức không gian lãnh thổ du lịch:

* Các không gian phát triển du lịch chính:

-  Không gian du lịch TP. Tân An và phụ cận -  thị trấn Cần Đước với trung tâm du lịch là TP. Tân An.

Tập trung phát triển các loại hình/sản phẩm du lịch chủ yếu bao gồm: Du lịch vui chơi giải trí gắn với tham quan cảnh quan sông Vàm Cỏ Đông; Du lịch tham quan các di tích lịch sử văn hóa;Du lịch tham quan làng nghề; Du lịch tham quan nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn; Du lịch tham quan trang trại - miệt vườn.

- Không gian du lịch Mộc Hóa - Tân Hưng với trung tâm du lịch là thị trấn Mộc Hóa:

Tập trung phát triển các loại hình/sản phẩm du lịch chủ yếu bao gồm: Du lịch sinh thái và tham quan cảnh quan hệ sinh thái đất ngập nước Đồng Tháp Mười; Du lịch quá cảnh qua cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp; Du lịch tham quan các di tích lịch sử văn hóa; Du lịch tham quan cảnh quan sông Vàm Cỏ Tây.

- Không gian du lịch Đức Hòa - Đức Huệ với trung tâm du lịch là thị trấn Đức Hòa:

Tập trung phát triển các loại hình/sản phẩm du lịch chủ yếu bao gồm: Du lịch tham quan các di tích lịch sử cách mạng, di tích văn hóa; Du lịch tham quan cảnh quan sông Vàm Cỏ Đông; Du lịch vui chơi giải trí cuối tuần; Du lịch tham quan nghiên cứu di tích khảo cổ.

* Các địa bàn trọng điểm du lịch đóng vai trò động lực phát triển du lịch:

- Thành phố Tân An - thị trấn Bến Lức.

- Khu vực Tân Lập - cửa khẩu Bình Hiệp.

- Khu vực khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen.

- Khu vực thị trấn Đức Hòa và phụ cận.

* Các điểm du lịch chính:

- Các điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia và quốc tế: Tổ hợp vui chơi giải trí du lịch ”Happy Land”; Khu bảo tồn Đất ngập nước Láng Sen; Khu sinh thái Làng nổi Tân Lập; Khu di tích lịch sử Cách mạng Long An; Khu phế tích kiến trúc khảo cổ Bình Tả; Khu thương mại du lịch cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp.

- Các điểm du lịch có ý nghĩa vùng và địa phương: Trung tâm Nghiên cứu Bảo tồn và Phát triển Dược liệu Đồng Tháp Mười;Lăng mộ và đền thờ Nguyễn Huỳnh Đức; Bảo tàng Long An; Chùa Nổi (Cổ Sơn Tự); Đình Vĩnh Phong; Chùa Tôn Thạnh; Chùa Linh Sơn; Khu di tích Vàm Nhựt Tảo; Khu di tích Căn cứ xứ ủy và Ủy ban hành chính kháng chiến Nam Bộ; Nhà Trăm Cột; Đồn Rạch Cát; Khu di tích Ngã tư Đức Hòa; Khu vui chơi giải trí Hồ Khánh Hậu; Núi Đất - Mộc Hóa.

* Các tuyến du lịch chính:

-  Tuyến du lịch nội tỉnh:

+ Tuyến TP. Tân An - Mộc Hóa - Láng Sen;

+ Tuyến TP. Tân An - Đức Hòa - Đức Huệ;

+ Tuyến TP.Tân An - Cần Đước - Cần Giuộc;

+ Tuyến du lịch đường sông: dọc theo sông Vàm Cỏ Đông (đoạn từ Đức Hòa - Hiệp Hòa và từ Bến Lức - Tân Trụ) và Vàm Cỏ Tây (đoạn từ Tân Lập - Mộc Hóa - chùa Nổi).

- Tuyến du lịch liên tỉnh:

+ Tuyến TP. Tân An - TP. Hồ Chí Minh;

+ Tuyến TP. Tân An - Cần Thơ - các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long;

+ Tuyến TP. Tân An - Tây Ninh.

- Các tuyến du lịch quốc tế qua cửa khẩu Bình Hiệp: đây là tuyến du lịch quan trọng nhằm không chỉ đưa khách du lịch Việt Nam đi du lịch Campuchia và qua đó đến các nước ASEAN bằng đường bộ mà ngược lại thu hút khách du lịch quốc tế, trước hết là khách du lịch Campuchia, Thái Lan, ASEAN đến với Long An và Việt Nam.

d) Định hướng phát triển hệ thống các công trình cơ sở vật chất du lịch:

- Phát triển hệ thống lưu trú đạt tiêu chuẩn từ 1-2 sao trên các địa bàn trọng điểm du lịch gắn với các trung tâm du lịch. Các khách sạn trung và cao cấp từ 3 đến 5 sao chủ yếu tập trung gắn với các khu vui chơi giải trí cao cấp “Happy Land” (Bến Lức), khu du lịch Phước Lộc Thọ và sân golf Đức Hòa.

- Phát triển hệ thống các cơ sở vật chất phục vụ du lịch MICE như trung tâm hội nghị, hội thảo, triển lãm, ... tại khu vực thành phố Tân An và khu du lịch “Happy Land” (Bến Lức).

- Phát triển hệ thống cơ sở vui chơi giải trí - thể thao tại các khu vực đô thị lớn như thành phố Tân An, thị trấn Đức Hòa.

- Phát triển hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống cửa hàng, khu chợ đêm và khu ẩm thực tại khu vực thành phố Tân An, thị trấn Bến Lức, Mộc Hóa dọc quốc lộ 1A, quốc lộ 62, ... phục vụ nhu cầu mua sắm của khách du lịch.

đ) Định hướng đầu tư du lịch:

- Lĩnh vực ưu tiên đầu tư:

+ Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng, đặc biệt là giao thông phục vụ phát triển du lịch.

+ Đầu tư xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù.

+ Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở lưu trú, các cơ sở vui chơi giải trí, thể thao và mua sắm phục vụ du lịch.

+ Đầu tư tu bổ, tôn tạo và bảo vệ các di tích văn hóa - lịch sử và phát triển các làng nghề truyền thống phục vụ du lịch.

+ Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền quảng bá và xúc tiến du lịch.

- Các nguồn vốn đầu tư:

+ Vốn ngân sách Nhà nước dành cho đầu tư các hệ thống hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, các dự án tu bổ tôn tạo di tích, tuyên truyền quảng bá chung...

+ Nguồn vốn ngoài ngân sách (vốn tích luỹ của các doanh nghiệp du lịch, vốn vay ngân hàng, vốn đầu tư tư nhân, vốn đầu tư FDI, ODA) là nguồn vốn chính đầu tư phát triển du lịch Long An.

7. Một số giải pháp chủ yếu

a) Giải pháp về tăng cường công tác quản lý quy hoạch:

Rà soát, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các quy hoạch du lịch chi tiết, các dự án du lịch đã được phê duyệt; tiếp tục xây dựng quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch đã được lựa chọn, xác định và cắm mốc chỉ giới phạm vi sử dụng đất, quản lý và thực hiện có hiệu quả việc đầu tư theo quy hoạch.

Các sở, ban, ngành chức năng khi xây dựng quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực cần tính đến các yếu tố hỗ trợ phát triển du lịch. UBND các huyện và thành phố Tân An trên cơ sở quy hoạch này xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trên địa bàn.

b) Giải pháp về đầu tư phát triển du lịch:

Tập trung vốn ngân sách đầu tư đồng bộ có trọng tâm, trọng điểm để kích thích xã hội hoá đầu tư du lịch. Trước mắt ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng tại các khu, điểm du lịch trọng điểm du lịch của tỉnh.

Thực hiện xã hội hoá đầu tư phát triển du lịch, tạo các điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, dịch vụ hỗ trợ đầu tư để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển du lịch. Mở rộng các hình thức thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước như hình thức BT, BOT, BTO,...

c) Giải pháp về chính sách phát triển du lịch:

Trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt đối với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, UBND tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng nghiên cứu hoàn thiện và áp dụng hệ thống các cơ chế chính sách đặc thù trong các lĩnh vực về thuế, về đầu tư, về đào tạo nhân lực, thị trường,...nhằm tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích mọi thành phần kinh tế có thể tham gia đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Long An

d) Giải pháp về xúc tiến, tuyên truyền quảng bá:

Tăng cường công tác xúc tiến, tuyên truyền quảng bá. Xây dựng thương hiệu và hình ảnh du lịch Long An theo chủ đề: Du lịch sông nước Vàm Cỏ và Thiên đường giải trí. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức du lịch trong cộng đồng dân cư. Triển khai thực hiện đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền quảng bá, các kênh quảng bá đến các thị trường du lịch trong và ngoài nước, trước mắt là thị trường thành phố Hồ Chí Minh. Lồng ghép hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch với các sự kiện văn hoá, thể thao lớn của tỉnh. Xây dựng hệ thống các trung tâm hướng dẫn và cung cấp thông tin về du lịch tỉnh ở những đầu mối giao thông quan trọng, ở các trọng điểm du lịch. Nâng cao năng lực và tính chuyên nghiệp của Trung tâm xúc tiến du lịch Long An. Đặt văn phòng đại diện tại các thị trường trọng điểm trong và ngoài nước.

đ) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:

Rà soát và bồi dưỡng đào tạo lại nguồn nhân lực hiện có, thực hiện chính sách thu hút nhân tài trong lĩnh vực du lịch. Từng bước áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam. Khuyến khích các doanh nghiệp du lịch tham gia các chương trình đào tạo bồi dưỡng nhân lực. Tư vấn, hướng dẫn, bồi dưỡng cộng đồng dân cư nghiệp vụ làm du lịch. Xây dựng và thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo du lịch hoặc có ngành nghề du lịch. Hướng đến lồng ghép bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch trong các chương trình giáo dục phổ thông của tỉnh. Trước mắt ưu tiên tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng hình thành đội ngũ hướng dẫn viên tại các điểm di tích lịch sử, văn hoá và cách mạng trọng điểm.

e) Giải pháp về liên kết, hợp tác về du lịch:

Mở rộng, tăng cường hợp tác liên kết phát triển du lịch với các địa phương trên cả nước, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long trong phát triển du lịch Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS) và với thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam để phát triển du lịch trên tuyến du lịch xuyên Á quathành phố Hồ Chí Minh. Tăng cường hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi để các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia đầu tư phát triển du lịch Long An, trước mắt là các đối tác đã và đang đầu tư vào khu du lịch quốc gia “Happy Land” trên địa bàn tỉnh Long An.Thường xuyên đối thoại với doanh nghiệp du lịch để cùng doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn trong hoạt động kinh doanh với việc thực hiện tốt các quy định pháp luật hiện hành trong lĩnh vực du lịch.

g) Giải pháp về bảo vệ môi trường:

Phối hợp chặt chẽ giữa công tác bảo vệ môi trường chung của tỉnh với môi trường du lịch. Cụ thể hoá Luật du lịch, Luật bảo vệ môi trường và quy chế bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch. Có nội quy công khai và phương tiện bảo vệ môi trường từng điểm đến. Tăng cường nhận thức về bảo vệ môi trường tới cộng đồng dân cư. Kiện toàn và tổ chức bộ máy quản lý môi trường du lịch từ tỉnh đến cơ sở. Có cơ chế khuyến khích áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào bảo vệ môi trường. Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế trong việc nghiên cứu, chuyển giao công nghệ bảo vệ môi trường chung cũng như môi trường du lịch nói riêng của tỉnh.​

17/12/2014 10:00 SAĐã ban hành/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Vị trí địa lýVị trí địa lý
Tỉnh Long An tiếp giáp với Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh về phía Đông, giáp với Vương Quốc Campuchia về phía Bắc, giáp với tỉnh Đồng Tháp về phía Tây và giáp tỉnh Tiền Giang về phía Nam.

- Tỉnh Long An có vị trí địa lý khá đặc biệt là tuy nằm ở vùng ĐBSCL song lại thuộc Vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam (VPTKTTĐPN), được xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam. Long An có đường ranh giới quốc gia với Campuchia dài: 132,977 km, với hai cửa khẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa) và Tho Mo (Đức Huệ). Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với ĐBSCL, nhất là có chung đường ranh giới với TP. Hồ Chí Minh, bằng hệ thống giao thông đường bộ như : quốc lộ 1A, quốc lộ 50, . . . các đường tỉnh lộ : ĐT.823, ĐT.824, ĐT.825 v.v . . . Đường thủy liên vùng và quốc gia đã có và đang được nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới, tạo động lực và cơ hội mới cho phát triển. Ngoài ra, Long An còn được hưởng nguồn nước của hai hệ thống sông Mê Kông và Đồng Nai.
- Là tỉnh nằm cận kề với TP.HCM có mối liên hệ kinh tế ngày càng chặt chẽ với Vùng Phát Triển Kinh Tế Trọng Điểm Phía Nam (VPTKTTĐPN), nhất là Thành phố Hồ Chí Minh một vùng quan trọng phía Nam đã cung cấp 50% sản lượng công nghiệp cả nước và là đối tác đầu tư, chuyển giao công nghệ, là thị trường tiêu thụ hàng hóa nông sản lớn nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL).
- Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 449.194,49 ha, dân số 1.542.606 (theo số liệu dân số tính đến tháng 5 năm 2013)Tọa độ địa lý : 105030' 30'' đến 106047' 02'' kinh độ Đông và 10023' 40'' đến 11002' 00'' vĩ độ Bắc.

- Tỉnh Long An có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các huyện: Đức Huệ, Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Thủ Thừa, Tân Trụ, Châu Thành, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An; có 188 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 161 xã, 12 phường và 15 thị trấn.

07/10/2020 11:00 SAĐã ban hành/PublishingImages/2014-07/ban_do_hanh_chinh_long_an_large.jpg
Di tích lịch sử "Nhà và lò gạch Võ Công Tồn"Di tích lịch sử "Nhà và lò gạch Võ Công Tồn"
- Nhà Võ Công Tồn được xây dựng khoảng năm1910, theo kiểu chữ ''công'' (I) ba gian, hai chái với chất liệu bê tông, mái ngói. Năm 1984, do bị xuống cấp, ngôi nhà bị phá bỏ, chỉ tận dụng lại móng, nền, ngói để dựng ngôi nhà mới có diện tích 128m2. Trang trí bên trong nhà mang phong cách chung của các ngôi nhà khá giả cuối thế kỷ XIX với bao lam, hoành phi, câu đối. Nổi bật ở nhà Võ Công Tồn là bao lam với đề tài đa dạng được thể hiện sinh động bởi kỹ thuật chạm lộng, chạm nổi, cẩn ốc xà cừ rất công phu và có giá trị về mặt điêu khắc, chạm gỗ.

 

Võ Công Tồn (1891 - 1942)

Địa thế nhà Võ Công Tồn rất tiện lợi để che mắt địch: cây cối rậm rạp, hàng rào cây xanh, hào sâu bao bọc và chỉ một cổng vào duy nhất là cầu bắt qua hào, đêm đến cầu được rút đi và có những chú chó tinh khôn canh gác. Cảnh quan di tích hiện nay vẫn không thay đổi nhiều. Nhân dân làng Long Hiệp vốn có truyền thống yêu nước, sẳn sàng chở che, đùm bọc cho những người yêu nước và các đảng viên Cộng sản, tích cực tham gia các phong trào đấu tranh cách mạng. Võ Công Tồn là một điển hình ấy. Ngôi nhà của ông là cơ sở tin cậy của các phong trào yêu nước:
- Thiên điạ hội, Hội kín Nguyễn An Ninh; nơi bác Tôn Đức Thắng tổ chức lớp học truyền bá tư tưởng cách mạng chống thực dân Pháp năm 1928; nơi sinh ra và lớn lên của nhà yêu nước Võ Công Tồn (1891-1942)- người đã cống hiến nhiều công, của và cả tính mệnh cho Đảng trong thời kỳ Đảng còn non trẻ. Giáo sư Trần Văn Giàu đã ghi nhận: ''Võ Công Tồn cùng với Nguyễn An Ninh là hình ảnh của ''Núi Hai Vì'' hai tấm gương lớn về hoạt động cách mạng ở Nam bộ nửa đầu thế kỷ XX''(1). HĐNN nước CHXHCN Việt Nam tặng thưởng ông Huân chương kháng chiến hạng ba năm 1986; tên của ông được đặt cho một con đường tại tỉnh lỵ Long An.
- Khu Lò gạch Võ Công Tồn nằm về phía đông nam Nhà Võ Công Tồn, khoảng 1km. Trước kia khu Lò gạch có 3 lò sản xuất gạch ngói với hơn 300 công nhân. Hiện còn lại 1 lò gạch đã vỡ ¾ và một số nền móng sân nhà. Đây là nơi Võ Công Tồn sản xuất và kinh doanh gạch ngói tạo nguồn tài chính cung cấp cho Đảng, cơ sở tin cậy của Đảng bộ Chợ Lớn, Xứ ủy Nam kỳ và các phong trào yêu nước trước năm 1945; là nơi hoạt động của nhà yêu nước và lãnh đạo cách mạng như Nguyễn An Ninh; nơi ra đời của chi Bộ Đảng ấp Lò Gạch năm 1935; nơi Nguyễn An Ninh và Nguyễn Thị Minh Khai mở lớp học 20 ngày để tuyên truyền vận động cách mạng, truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin cho đông đảo công nhân Lò gạch năm 1936

''Nhà và Lò gạch Võ Công Tồn'' đã được UBND tỉnh Long An đăng ký di tích lịch sử tại số 3639/QĐ-UB ngày 18/12/2000 và hiện nay (7-2003) đang trình Bộ VHTT nâng cấp thành di tích cấp quốc gia.
(1) : Trích bài phát biểu của Giáo sư Trần Văn Giàu trong hội thảo kỷ yếu của Võ Công Tồn 1995

18/12/2014 4:00 CHĐã ban hành/PublishingImages/2014-12/image-upload-19 (1).JPG
Tình trạng thuỷ triều Tình trạng thuỷ triều
Long An chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông qua cửa sông Soài Rạp. Thời gian 1 ngày triều là 24 giờ 50 phút, một chu kỳ triều là 13-14 ngày. Vùng chịu ảnh hưởng của triều nhiều nhất là các huyện phía Nam quốc lộ I A, đây là nơi ảnh hưởng mặn từ 4 - 6 tháng trong năm.

Triều biển Đông tại cửa sông Soài Rạp có biên độ lớn từ 3,5 - 3,9 m, đã xâm nhập vào sâu trong nội địa với cường độ triều mạnh nhất là mùa khô khi nước bổ sung đầu nguồn cho 2 sông Vàm Cỏ rất ít. Biên độ triều cực đại trong tháng từ 217 - 235 cm tại Tân An và từ 60 - 85 cm tại Mộc Hóa. Do biên độ triều lớn, đỉnh triều mùa gió chướng đe dọa xâm nhập mặn vào vùng phía Nam. Trong mùa mưa có thể lợi dụng triều tưới tiêu tự chảy vùng ven 2 sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây làm giảm chi phí sản xuất.

05/11/2008 11:00 SAĐã ban hành/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Danh mục di tích lịch sử-văn hóa tỉnh Long An được Bộ Văn hóa -Thông tin xếp hạng cấp quốc gia Danh mục di tích lịch sử-văn hóa tỉnh Long An được Bộ Văn hóa -Thông tin xếp hạng cấp quốc gia
DANH MỤC DI TÍCH LỊCH SỬ-VĂN HÓA TỈNH LONG AN ĐƯỢC BỘ VĂN HÓA-THÔNG TIN XẾP HẠNG CẤP QUỐC GIA (TÍNH ĐẾN 5/2013)

STT

TÊN DI TÍCH

SỐ QUYẾT ĐỊNH

ĐỊA CHỈ

 

THÀNH PHỐ TÂN AN         1 DT

 

 

1

LĂNG MỘ VÀ ĐỀN THỜ QUẬN CÔNG NGUYỄN HUỲNH ĐỨC

Số 534QĐ/BT,  ngày 11/5/1993

Phường  Khánh Hậu, thành phố Tân An

 

HUYỆN BẾN LỨC                 1 DT

 

 

2

NHÀ VÀ LÒ GẠCH VÕ CÔNG TỒN

Số 02/2004/QĐ-BVHTT, ngày 19/1/2004

Xã Long Hiệp, huyện Bến Lức

 

HUYỆN CẦN ĐƯỚC             3 DT

 

 

3

NHÀ TRĂM CỘT

Số 2890-VH/QĐ, ngày 27/9/1997

Xã Long Hựu Đông, huyện Cần Đước

4

VÀNH ĐAI DIỆT MỸ RẠCH KIẾN

Số 1460-QĐ/VH,  ngày 28/6/1996

Xã Long Hựu Hòa, huyện Cần Đước

5

CHÙA PHƯỚC LÂM

Số 53/2001-QĐ-BVHTT,  ngày 28/12/2001

Xã Tân Lân, huyện Cần Đước

 

 

HUYỆN CẦN GIUỘC        2 DT

 

 

6

CHÙA TÔN THẠNH

Số 2890-VH/QĐ,  ngày 27/9/1997

Xã Mỹ Lộc, huyện Cần Giuộc

 

7

RẠCH NÚI

Số 38/1999-QĐBVHTT, ngày 11/6/1999

Xã, Đông Thạnh, huyện Cần Giuộc

 

 

 

HUYỆN ĐỨC HÒA    3 DT

 

 

8

PHẾ TÍCH KIẾN TRÚC GÒ XOÀI, GÒ ĐỒN, GÒ NĂM TƯỚC

Số 1570-VH/QĐ, ngày 5/9/1989

Xã Đức Hòa  Hạ, huyện Đức Hòa

9

NGÃ TƯ ĐỨC HÒA

Số 1570-VH/QĐ, ngày 5-9-1989

Thị trấn Đức Hòa, huyện Đức Hòa

10

ĐỊA ĐIỂM AN SƠN

Số 324/QĐ-BHTTDL, ngày 26/1/2011.

Xã An Ninh Tây, huyện Đức Hòa

 

 

HUYỆN ĐỨC HUỆ         1 DT

 

 

11

CÁC ĐỊA ĐIỂM THUỘC CĂN CỨ BÌNH THÀNH

Số 3518/1998-QĐ-BVHTT,  ngày 4-12-1998

Xã Bình Hòa Hưng, huyện Đức Huệ

 

HUYỆN CHÂU THÀNH      2  DT

 

 

12

KHU LƯU NIỆM NGUYỄN THÔNG

Số 04/2001-QĐ-BVHTT,  ngày 19/1/2001

Xã Phú Ngãi Trị,  huyện Châu Thành

13

CỤM NHÀ CỔ THANH PHÚ LONG

Số 43/2007/QĐ-BVHTT, ngày 3/8/2007.

Xã Thanh Phú Long,  huyện Châu Thành

 

 

HUYỆN VĨNH HƯNG   1 DT

 

 

14

GÒ Ô CHÙA

Số 02/2004/QĐ-BVHTT, ngày 19/1/2004

Xã Hưng Điền A, huyện Vĩnh Hưng

 

HUYỆN TÂN THẠNH      1 DT

 

 

15

CĂN CƯ XỨ ỦY VÀ ỦY BAN KHÁNG CHIẾN-HÀNH CHÁNH NAM BỘ

Số 42/2007/QĐ-BVHTT, ngày 3/8/2007.

Xã Nhơn Hòa Lập, huyện Tân Thạnh.

 

HUYỆN TÂN TRỤ         1 DT

Số 1460-QĐ/VH,  ngày 28/6/1996

Xã An Nhựt Tân, huyện Tân Trụ.

16

VÀM NHỰT TẢO

 

 

 

HUYỆN THỦ THỪA   1 DT

 

 

17

ĐÌNH VĨNH PHONG

Số 1811/1998-QĐ-BVHTT, ngày31/8/1998

Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa

 

04/08/2014 12:00 CHĐã ban hành/PublishingImages/2014-08/imagesas.jpg
Quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Ngày 09/9/2013, UBND tỉnh ban hành quyết định số 3185/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:

Ngày 09/9/2013, UBND tỉnh ban hành quyết định số 3185/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:

IQUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Long An phù hợp trong tổng thể phát triển công nghiệp của cả nước, vùng và tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Long An; thể hiện những thế mạnh và nét đặc thù riêng của một tỉnh vừa thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vừa thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long. 

2. Phát triển nhanh nhưng phải bảo đảm tính đồng bộ, cân đối, hiệu quả giữa sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp với xây dựng vùng nguyên liệu, cơ sở tồn trữ, thương mại hóa, đô thị vệ tinh dịch vụ công nghiệp. Bảo đảm đồng bộ giữa đầu tư vào các vùng - lĩnh vực phát triển mới kết hợp với rà soát, điều chỉnh, sắp xếp, tái cấu trúc các vùng - lĩnh vực đã phát triển, giữa phát triển quy mô sản xuất và tăng cường hàm lượng công nghệ.

3. Phát huy tối đa nội lực (vốn, tay nghề, quản lý, nguyên liệu) kết hợp tích cực thu hút đầu tư ngoại lực nhằm tăng trưởng nhanh và thu hút vốn, công nghệ, mở rộng thị trường.

4. Ưu tiên thu hút đầu tư công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp tiên tiến, công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ. Phát triển công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp phải đảm bảo không làm thiệt hại và tổn thương đến môi trường, kinh tế nông nghiệp, du lịch và quốc phòng an ninh.

II. ĐỊNH HƯ­ỚNG PHÁT TRIỂN

1. Định hướng tổng quát tầm nhìn đến năm 2030

- Về hướng phát triển chính: công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong kỳ quy hoạch phát triển với vị trí, vai trò là lĩnh vực kinh tế chủ đạo trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, với tốc độ tăng trưởng cao và hợp lý trong từng giai đoạn, hàm lượng công nghệ và độ thân thiện với môi trường ngày càng gia tăng nhằm đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng chung của tỉnh, đến năm 2020 về cơ bản Long An là tỉnh công nghiệp và đến 2030 phù hợp với cơ cấu kinh tế định hướng của tỉnh là công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp.

- Về cơ cấu ngành: trên cơ sở phát triển phù hợp với vị trí địa lý, tiềm năng về tài nguyên, khả năng huy động nguyên liệu, nhân lực, phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh, lợi thế so sánh của tỉnh và trên cơ sở tích cực thu hút đầu tư, phát huy hiệu quả đầu tư về vốn, công nghệ, lao động chất lượng cao, định hướng tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống, cơ khí chế tác, hóa chất - nhựa, bao bì - in, điện - điện tử, vật liệu xây dựng, công nghiệp phục vụ logistics, công nghiệp năng lượng sạch với quy mô, tốc độ hợp lý, đặc biệt chú trọng phát triển đa dạng các loại hình công nghiệp hỗ trợ.

- Về nhiệm vụ trọng tâm: rà soát, quy hoạch hợp lý và đầu tư hoàn chỉnh các khu, cụm công nghiệp kết hợp với các khu dân cư, khu đô thị dịch vụ công nghiệp và các kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; kết hợp với việc sắp xếp tái phân bố và cải thiện điều kiện sản xuất tại các tuyến công nghiệp hiện có. Đồng thời, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên các địa bàn còn lại theo hướng hỗ trợ, vệ tinh cho các vùng kinh tế công nghiệp động lực này.

- Về thu hút và vận dụng các nguồn lực phát triển: một mặt phát huy tối đa nội lực, vận động nhiều thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nói riêng; mặt khác tích cực tạo ra môi trường thu hút đầu tư thuận lợi cho phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các lĩnh vực hỗ trợ công nghiệp gắn liền với thị trường cả nước và quốc tế.

- Về định hướng phát triển đồng bộ với các ngành và lĩnh vực khác: tích cực ứng dụng triển khai công nghệ theo hướng sạch và xanh, đào tạo và thu hút nguồn nhân lực, kiểm soát và hạn chế tối đa các tác động môi trường; xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu nhằm đảm bảo đồng bộ hóa nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, chủ yếu là lúa, mía, đay, sản phẩm chăn nuôi, thủy sản; tích cực phát triển ngành xây dựng, thương mại, dịch vụ nhằm hỗ trợ hình thành các khu, cụm công nghiệp, các vùng kinh tế công nghiệp động lực và mở rộng quan hệ thị trường tiêu thụ; phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội về giáo dục, y tế, văn hóa tại các khu dân cư và khu đô thị vệ tinh dịch vụ công nghiệp.

2. Định hướng cụ thể đến năm 2020  

- Rà soát, quy hoạch phân bố lại các khu, cụm công nghiệp; phối hợp đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn của tỉnh; tổ chức xúc tiến đầu tư vào các khu cụm, ưu tiên cho ngành công nghiệp hỗ trợ. Tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí phục vụ nông nghiệp và linh kiện máy chế biến nông sản thực phẩm, hóa chất - nhựa, công nghiệp hỗ trợ cho 6 lĩnh vực chính (cơ khí, nhựa, bao bì in, dệt, giày da, điện - điện tử); đồng thời tiếp tục cải thiện và tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Tiến hành sắp xếp, tái phân bố và cải thiện điều kiện hạ tầng kỹ thuật tại các tuyến công nghiệp hiện có, đặc biệt là tại huyện Bến Lức. Hạn chế việc xây dựng các cơ sở sản xuất ngoài khu, cụm nhằm thuận lợi hơn trong việc cung cấp kết cấu hạ tầng, nâng cao hiệu quả sản xuất và kiểm soát môi trường. Đồng thời quy hoạch phát triển các khu dân cư, khu đô thị vệ tinh dịch vụ công nghiệp phục vụ cho phát triển các khu cụm công nghiệp trên.

- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ, quản lý chất lượng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm (ISO, SA, GMP, HACCP …), thu hút đầu tư các ngành lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao và thân thiện với môi trường. Sắp xếp, củng cố, cải tiến nâng cao hiệu quả sản xuất các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện có. Đồng thời có kế hoạch, tiến độ di dời các cơ sở gây ô nhiễm trong khu vực đông dân cư ra các khu, cụm công nghiệp, kiểm tra và có biện pháp xử lý mạnh các cơ sở gây ô nhiễm môi trường.

- Phát triển trung tâm khuyến công và các hoạt động khuyến công, năng động trong công tác hướng dẫn, phổ biến các thiết bị và công nghệ mới, hỗ trợ đổi mới trang thiết bị và công nghệ cho các cơ sở sản xuất. Phổ biến các thông tin về khoa học, kỹ thuật và thị trường; tạo điều kiện phát triển mạnh các dịch vụ tư vấn, thẩm định, cải tiến thích nghi và triển khai các công nghệ mới.

- Hỗ trợ xây dựng và quảng bá các thương hiệu mạnh về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; đẩy mạnh công tác quảng bá thương hiệu và xúc tiến đầu tư.

- Hỗ trợ xây dựng và phát triển các làng nghề theo nhiều hình thức đa dạng, tiếp tục vận động thành lập các tổ hợp tác hoặc hợp tác xã các nghề thủ công truyền thống.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hút, đào tạo lao động các cấp đảm bảo trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản lý trong phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

- Tích cực huy động vốn từ nhiều nguồn (ngân sách, trong dân, nhà đầu tư, tín dụng, các tổ chức tài chính…) đầu tư vào phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các khu, cụm công nghiệp, các khu dân cư, khu đô thị vệ tinh. Trong đó, quan trọng nhất là xây dựng cơ chế chính sách và cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các dự án lớn, có tính chất đòn bẩy phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh.

III. MC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Xây dựng ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp là lĩnh vực động lực trong phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời hỗ trợ phát triển thương mại dịch vụ và nông nghiệp, thúc đẩy nhu cầu đào tạo và thu hút nguồn nhân lực trình độ cao, đổi mới công nghệ và quản lý kinh tế - xã hội.

- Phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp hướng đến phát triển bền vững hơn sau năm 2020 trên cơ sở tăng dần hàm lượng công nghệ và tri thức trong sản phẩm, đồng thời tích cực bảo vệ môi trường.

- Phân bố không gian và quy mô phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở liên kết thành khối phát triển công nghiệp – đô thị tương hỗ giữa các huyện, thị xã, thành phố, các vùng kinh tế của tỉnh và với các tỉnh, thành phố trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Đến năm 2020:

- Về tốc độ tăng trưởng và cơ cấu trong kinh tế chung: phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm 14,2%/năm trong giai đoạn 2011-2015 và 14,4%/năm trong giai đoạn 2016-2020, bình quân 14,3% trong 10 năm. Đến năm 2020, với định hướng Long An trở thành tỉnh công nghiệp, cơ cấu khu vực II đến năm này đạt 45% (trong đó công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 35%).

- Về cơ cấu công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: phát huy lợi thế so sánh và khả năng thu hút đầu tư trên địa bàn, tập trung vào các nhóm ngành chủ lực đạt hiệu quả cao, nâng tỷ trọng công nghiệp chế biến lên trên 90% giá trị sản xuất vào năm 2020, trong đó các ngành chủ lực là công nghiệp sản xuất nông sản thực phẩm, công nghiệp cơ khí kết hợp chế tác, công nghiệp nhựa kết hợp bao bì - in, công nghiệp hóa chất; đồng thời giảm dần tỷ trọng của công nghiệp da giày, dệt may; chuẩn bị điều kiện phát triển mạnh hơn công nghiệp điện - điện tử, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp phục vụ logistics, công nghiệp năng lượng sạch. Phấn đấu đến năm 2020, chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA) các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ tiếp cận 35-40% tổng VA công nghiệp.

- Về hiệu quả đầu tư và hiệu quả sản xuất: phấn đấu tỷ lệ đầu tư thêm/VA dưới 30%, tỷ lệ VA/GO (tổng giá trị sản xuất) đạt trên 25%.

- Về năng suất lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: phấn đấu nâng giá trị tăng thêm bình quân/lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên 10.000 USD vào năm 2020.

- Về xây dựng khu, cụm công nghiệp: tổng diện tích đất quy hoạch cho khu, cụm công nghiệp trong khoảng 12.500 ha, phấn đấu xây dựng hoàn tất hạ tầng và lấp đầy trên 60% khu, cụm đã có đăng ký đầu tư.

- Về xây dựng đô thị công nghiệp và kết cấu hạ tầng công nghiệp: hình thành 05 khu kinh tế công nghiệp trọng điểm tại thành phố Tân An, huyện Bến Lức, Cần Giuộc, Cần Đước, Đức Hòa với các đô thị hậu cần công nghiệp, đô thị vệ tinh dịch vụ công nghiệp tương thích. Hoàn chỉnh hệ thống giao thông trục thủy bộ nối kết các khu kinh tế công nghiệp trọng điểm, hệ thống giao thông nội bộ khu, cụm công nghiệp, hệ thống cấp điện nước, hệ thống thông tin liên lạc.

- Về xuất khẩu: tỷ trọng hàng chế tạo trong xuất khẩu đạt 50-55%.

- Về nguồn nhân lực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: thu hút và đào tạo lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp dưới nhiều hình thức (đào tạo nghề, đào tạo thích nghi, đào tạo truyền nghề, đào tạo nâng cao), phấn đấu đạt trên 75% lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp qua đào tạo, trong đó lao động trình độ cao tiếp cận 15%.

- Phấn đấu các doanh nghiệp đổi mới công nghệ và trang thiết bị tăng 18-20%/năm.

- Về môi trường: tỷ trọng doanh nghiệp công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường trên 95%; tỷ trọng rác thải công nghiệp được xử lý, tái chế 90-95%, trong đó bảo đảm các khu cụm công nghiệp thu gom và xử lý 100% chất thải.

b) Đến năm 2030:

- Cơ cấu khu vực II đạt 48-50% (trong đó công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm gần 40%).

- Tỷ trọng công nghiệp chế biến/tổng GO công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 95-96%; tỷ trọng VA/GO 32-35%.

- Tốc độ tăng các doanh nghiệp đổi mới công nghệ đạt 20-25%.

- Tỷ trọng hàng chế tạo trong xuất khẩu đạt 70%.

- Lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp qua đào tạo/tổng lao động đạt 80%; lao động trình độ cao/tổng lao động đạt 18-20%.

- Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường xấp xỉ 100%; tỷ trọng rác thải công nghiệp được xử lý, tái chế tiếp cận 100%.

IV. ĐNH HƯNG PHÁT TRIN CÁC PHÂN NGÀNH CÔNG NGHIP – TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP

1. Ngành chế biến thực phẩm và đồ uống

- Cải thiện điều kiện sản xuất các cơ sở hiện có, xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng các cơ sở trong các khu, cụm công nghiệp, đồng thời phải tranh thủ thời cơ đầu tư phát triển mạnh các ngành chế biến.

- Tiếp tục mở rộng về số lượng và chủng loại các sản phẩm tinh chế bằng công nghệ tiên tiến. Ưu tiên phát triển các dự án chế biến có trình độ công nghệ cao, trang thiết bị hiện đại và đồng bộ, sản phẩm đảm bảo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.

- Đổi mới trang thiết bị, công nghệ, phát triển công nghệ sinh học trong sơ chế và chế biến nông sản phẩm.

- Phát huy thế mạnh về nguyên liệu, thị trường và nâng cao hiệu quả sản xuất, cải tiến công nghệ, xử lý môi trường.

2. Ngành hóa chất và các sản phẩm hóa chất

- Phát triển công nghiệp dược phẩm kể cả Đông, Tây y. Khuyến khích các thành phần kinh tế trong, ngoài tỉnh và nước ngoài đầu tư sản xuất dược phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng và mẫu mã cạnh tranh với thị trường trong nước và thế giới.

- Đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất các sản phẩm tiêu dùng như sơn các loại, chất tẩy rửa, bột giặt.

- Đầu tư nâng cao sản lượng và chất lượng các sản phẩm hóa chất dùng trong nông nghiệp.

- Tập trung phát triển ngành sản xuất thuốc thú y.

3. Ngành sản xuất dệt - may

- Đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại, phát triển sản xuất vải sợi cung cấp cho ngành trang phục.

- Chú trọng công tác thiết kế thời trang, nâng cao chất lượng, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm phù hợp sức mua và tập quán tiêu dùng của các tầng lớp nhân dân.

- Tăng cường công tác tiếp thị, bán hàng để đảm bảo khả năng cạnh tranh ngay tại thị trường trong nước.

4. Ngành sản xuất da và giả da

- Tăng cường khâu thiết kế thời trang nhằm tăng súc cạnh tranh trong và ngoài nước.

 

- Phát triển thêm ngành hàng túi xách có thương hiệu các loại phục vụ nhu cầu nội địa.

 

- Phát triển mạnh các sản phẩm hỗ trợ cho ngành da, giả da. Đối với ngành thuộc da để làm nguyên liệu, cần tập trung vào cải tiến công nghệ và đưa vào các khu công nghiệp nhằm giám sát môi trường chặt chẽ.

5. Ngành cơ khí

- Đầu tư mở rộng, nâng cấp các cơ sở cơ khí hiện có.

 

- Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất, gia công, chế tạo sản phẩm cơ khí phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp, máy xay xát, máy công cụ chế biến nông sản phẩm, linh kiện cho máy công cụ các ngành nhựa, vật liệu và công trình xây dựng, bao bì - in, hóa chất.

 

- Đầu tư xây dựng nhà máy sửa chữa và đóng tàu, sà lan phục vụ cho ngành vận tải, logistics, chú trọng liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước đóng các loại tàu có trọng tải lớn.

 

- Ứng dụng công nghệ tự động hóa, công nghệ mô phỏng, công nghệ điều khiển học, tiến đến phát triển sản xuất các chi tiết cơ kim khí chính xác phục vụ chế tác máy công cụ, y tế, đo lường, điện - điện tử, năng lượng sạch.

6. Ngành sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại, vật liệu xây dựng

- Đối với cơ sở sản xuất gạch ngói, phấn đấu không còn sử dụng lò thủ công, chuyển sang công nghệ tuynel ít gây ô nhiễm môi trường.

 

- Thu hút đầu tư và phát triển các đa dạng mặt hàng vật liệu xây dựng mới, nhất là sản xuất gạch bằng công nghệ không nung.

 

- Phát triển các lĩnh vực mới: vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu xây dựng tiền chế, vật liệu xây dựng tương thích nội thất - thiết bị năng lượng sạch.

7. Ngành điện, điện tử

- Đầu tư mở rộng, xây dựng mới các cơ sở sản xuất các mặt hàng điện gia dụng và công nghiệp, động cơ điện các loại với chất lượng cao.

 

- Gia công lắp ráp các máy móc thiết bị điện tử với công nghệ cao, tiến đến chế tạo một số thiết bị phục vụ ngành điện, liên kết sản xuất các linh kiện điện, điện tử với ngành cơ khí chế tạo và ngành nhựa.

 

- Tích cực thu hút đầu tư các doanh nghiệp FDI chuyên sản xuất hoặc tham gia vào chuỗi công nghiệp hỗ trợ điện - điện tử. Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc tham gia vào chuỗi công nghiệp hỗ trợ điện - điện tử.

 

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động hóa, mô phỏng và điều khiển học trong quá trình lắp ráp, làm cơ sở phát triển lên một số thành phẩm điện tử có thương hiệu và thị trường ổn định sau 2020.

8. Ngành sản xuất giường, tủ, bàn, ghế và các sản phẩm khác

- Đầu tư cải tiến trang thiết bị và quy mô sản xuất, cải tiến mẫu mã, đa dạng hóa sản phẩm.

 

- Phát triển các sản phẩm gỗ mỹ nghệ truyền thống.

9. Ngành nhựa

- Đầu tư cải tiến trang thiết bị và quy mô sản xuất.

 

- Đầu tư các cơ sở mới có công nghệ hiện đại cho các sản phẩm chất lượng cao.

 

- Phát triển các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ có liên quan đến ngành nhựa là thế mạnh trên địa bàn.

10. Ngành giấy

- Đầu tư cải tiến trang thiết bị và quy mô sản xuất các cơ sở hiện có trên cơ sở cân đối với vùng đay nguyên liệu, giám sát nghiêm ngặt môi trường.

 

- Đầu tư các cơ sở mới với công nghệ hiện đại trong lĩnh vực bao bì, in.

11. Ngành sản xuất và phân phối điện

- Đảm bảo yêu cầu về điện cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo từng giai đoạn quy hoạch.

 

- Tăng và đảm bảo phụ tải, giảm tổn thất công suất, điện năng và tổn thất điện áp trên lưới.

 

- Phấn đấu đưa số hộ sử dụng điện tăng lên 99,25% năm 2015, 99,7% năm 2020; sản lượng điện tiêu thụ sẽ tăng lên 4.034 GWh vào năm 2015 và 8.158 GWh vào năm 2020. Điện thương phẩm bình quân đầu người năm 2015 đạt 2.123 kWh/người và năm 2020 đạt 4.235 kWh/người.

12. Ngành sản xuất và phân phối nước

- Phấn đấu đạt tỷ lệ 97% dân số được cấp nước hợp vệ sinh vào năm 2015, và 100% vào năm 2020.

 

- Công suất của các nhà máy nước (kể cả công suất phục vụ cho các khu công nghiệp và các cụm điểm dân cư nhỏ) sẽ tăng từ 90.400 m3/ngày đêm năm 2010 lên 435.000 m3/ngày đêm năm 2020 và 661.000 m3/ngày đêm năm 2030.

13. Ngành công nghiệp liên quan đến tái chế

- Xử lý chất thải rắn kết hợp thu hồi điện năng.

 

- Tái chế nhựa, plastic.

 

- Xử lý chất thải rắn thành vật liệu xây dựng nhẹ.

14. Phát triển công nghiệp hỗ trợ

- Phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 3 khu, cụm công nghiệp định hướng phát triển chuyên công nghiệp hỗ trợ.

 

- Xúc tiến thu hút đầu tư và liên kết hợp tác sản xuất với các doanh nghiệp hỗ trợ trong và ngoài địa bàn.

V. PHÁT TRIN CÁC KHU, CM CÔNG NGHIP

1. Mục tiêu chung

 

- Thu hút các nhà đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp; tổ chức xúc tiến đầu tư, thu hút các doanh nghiệp sản xuất đến đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp.

 

- Tổ chức sản xuất công nghiệp tập trung, tách biệt với các khu dân cư, khu văn hóa, du lịch.

 

- Các khu, cụm công nghiệp sẽ là hạt nhân hình thành các khu kinh tế công nghiệp trọng điểm góp phần tích cực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh.

 

- Đảm bảo thực hiện rà soát, chấn chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn thực hiện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan.

 

a) Khu công nghiệp:

 

- Diện tích các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An sau khi rà soát còn lại là 28 khu công nghiệp với diện tích là 10.309,14 ha.

 

- Dự kiến Khu công nghiệp Thế Kỷ sẽ sát nhập vào Khu công nghiệp Hựu Thạnh do cùng chủ đầu tư hạ tầng và 2 khu này nằm kế cận nhau.

 

- Theo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 của tỉnh, đất khu công nghiệp là 11.964 ha, do đó đến năm 2015, tùy vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và thu hút đầu tư, có thể điều chỉnh thêm 1.645 ha khu công nghiệp theo hạn mức cho phép.

 

b) Cụm công nghiệp:

 

Diện tích các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An sau khi rà soát, đã có quyết định thu hồi, đã đề nghị thu hồi và giảm diện tích còn lại 29 cụm diện tích khoảng 3.113,25 ha.

 

Ngoài ra, dự kiến thành lập thêm 05 cụm công nghiệp.

 

c) Các cụm, tuyến công nghiệp khác:

 

- Đối với khu cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp thuộc thị xã Kiến Tường và cửa khẩu quốc gia Mỹ Quý Tây thuộc huyện Đức Huệ, quy hoạch 2 cụm công nghiệp chuyên hoàn tất hoặc lắp ráp sản phẩm kết hợp với kho vận, khởi động sau năm 2015 và đi vào hoạt động sau năm 2020. Diện tích dự kiến 50 ha/cụm và có khả năng mở rộng lên đến 75 ha/cụm.

 

- Dự trù quỹ đất 2-5 ha/huyện, thị xã, thành phố làm điểm tập trung các cơ sở tiểu thủ công nghiệp.

 

- Đối với công nghiệp xay xát, đề nghị quy hoạch các cụm kết hợp tuyến  công nghiệp xay xát kết hợp hệ thống kho vựa tại các huyện như sau:

 

+ Huyện Vĩnh Hưng: cụm kết hợp tuyến công nghiệp xay xát tại xã Tuyên Bình, Tuyên Bình Tây, Khánh Hưng.

 

+ Huyện Tân Hưng: cụm kết hợp tuyến công nghiệp xay xát dọc kênh Trung Ương.

 

+ Huyện Thạnh Hóa: cụm kết hợp tuyến công nghiệp dọc kênh Dương văn Dương.

 

+ Huyện Tân Thạnh cụm kết hợp tuyến công nghiệp xay xát kênh Dương văn Dương và kênh 12.

 

Mỗi cụm kết hợp tuyến xay xát như trên có quy mô định hình 50 ha. Riêng tại thành phố Tân An, dự trù 5-10 ha dọc sông Bảo Định tại phường Tân Khánh để di dời các doanh nghiệp xay xát.

 

- Sau năm 2020, phát triển 1 cụm công nghiệp chuyên công nghệ cao tại  thành phố Tân An (xã Nhơn Thạnh Trung). Diện tích 50 ha và có khả năng mở rộng lên đến 75 ha.

 

Theo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 của tỉnh, đất cụm công nghiệp là 3.154 ha. Do đó đến năm 2015, tùy vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và thu hút đầu tư, có thể điều chỉnh thêm 730 ha cụm công nghiệp theo hạn mức cho phép.

 

d) Các khu kinh tế công nghiệp trọng điểm:

 

Hệ quả sự hình thành các khu, cụm công nghiệp và các đô thị hậu cần, đô thị vệ tinh dịch vụ công nghiệp, xây dựng vùng nguyên liệu và tổ chức giao lưu vận chuyển mua bán nguyên liệu, thành phẩm công nghiệp sẽ hình thành các khu kinh tế công nghiệp trọng điểm trên các địa bàn cụ thể như sau:

 

- Huyện Bến Lức: bao gồm 06 khu công nghiệp (Thuận Đạo, Nhựt Chánh, Vĩnh Lộc 2, Thịnh Phát, Phú An Thạnh, Phúc Long) và 05 cụm công nghiệp (Chế biến thực phẩm Vissan, Nhựt Chánh 2, Hiệp Thành, Phong Phú, Quốc Quang). Tổng diện tích quy hoạch sau khi rà soát các khu công nghiệp 1.309 ha, và 277 ha cụm công nghiệp.

 

- Huyện Đức Hòa: bao gồm 10 khu công nghiệp (Đức Hòa 1, Tân Đức, Xuyên Á, Đức Hòa 3, Thế Kỷ, Tân Phú, Hựu Thạnh, Tân Đô, Hải Sơn, Đại Lộc) và 10 cụm công nghiệp (Liên Hưng, Nhựa Đức Hòa, Hải Sơn, Liên Minh, Hoàng Gia, Đức Thuận, Đức Mỹ, ATAD, Sao Vàng, Liên Á). Tổng diện tích quy hoạch sau khi rà soát các khu công nghiệp 4.340 ha, và 711,67 ha cụm công nghiệp.

 

- Huyện Cần Giuộc: bao gồm 05 Khu công nghiệp (Tân Kim, Long Hậu, Bắc Tân Tập, Nam Tân Tập, Long Hậu 3) và 05 cụm công nghiệp (Nam Hoa, Tân Phú Thịnh, Hải Sơn, Phát Hải, Caric-Hồng Lĩnh). Tổng diện tích quy hoạch các khu công nghiệp 2.633 ha và 558,6 ha cụm công nghiệp.

 

- Thành phố Tân An: 01 cụm công nghiệp Lợi Bình Nhơn, diện tích quy hoạch 88 ha. Phát triển thêm 01 cụm công nghiệp chuyên công nghệ cao tại thành phố Tân An (xã Nhơn Thạnh Trung), được nâng cấp từ vườn ươm doanh nghiệp với chức năng: trung tâm chuyển giao công nghệ mới kết hợp với các doanh nghiệp sản xuất sạch và xanh.

 

- Huyện Cần Đước: bao gồm 03 khu công nghiệp (Thuận Đạo mở rộng, Cầu Tràm, Cầu cảng Phước Đông) và 05 cụm công nghiệp (Long Cang, Long Cang mở rộng, Cảng nước sâu, Bình Tây, Thiên Lộc Thành). Tổng diện tích quy hoạch các khu công nghiệp là 397 ha và các cụm công nghiệp là 1.415,03 ha.

 

đ) Phát triển tiểu thủ công nghiệp khu vực nông thôn và làng nghề:

 

- Đối với tiểu thủ công nghiệp khu vực nông thôn: hỗ trợ phát triển quỹ đất, thu hút phát triển tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại khu vực nông thôn. Tạo môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế về tiềm năng nguyên liệu, thị trường và tay nghề.

 

- Đối với làng nghề: ổn định quy mô và nâng cao hiệu quả, chất lượng, mẫu mã các làng nghề; sắp xếp, tổ chức lại theo mô hình hợp tác xã, nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể, tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng mô hình hợp tác xã kiểu mới trong các làng nghề.

VINHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ

- Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển các ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2011-2020 là: 91.917 tỷ đồng theo giá hiện hành, trong đó:

+ Giai đoạn 2011-2015 là 37.251 tỷ đồng;

+ Giai đoạn 2016-2020 là 54.666 tỷ đồng.

- Tổng nhu cầu vốn đầu tư phân theo lĩnh vực đầu tư:

+ Phát triển các khu công nghiệp giai đoạn 2011-2020 là 20.143 tỷ đồng. Trong đó, nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 là 7.971 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 là 12.172 tỷ đồng.

+ Phát triển các cụm công nghiệp giai đoạn 2011-2020 là 4.228 tỷ đồng. Trong đó, nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2011-2015 là 1.808 tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 là 2.420 tỷ đồng.

+ Các phân ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2011 - 2020 là 67.546 tỷ đồng. Trong đó, nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn 2011 - 2015 là 27.472 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 40.074 tỷ đồng.

 

ANH MỤC CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU THU HÚT, ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

 

STT

Tên dự án

Dự án mới

Công suất

Dự án mở rộng

Công suất

1

Nâng cấp các Nhà máy xay xát xuất khẩu

2011-2015

270.000 Tấn/năm

2017-2020

270.000 Tấn/năm

2

Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi

2013-2015

300.000 Tấn/năm

2016-2020

600.000 Tấn/năm

3

Nhà máy giết mổ gia súc

2016-2018

540.000 con

 

 

4

Nhà máy chế biến thủy sản

2013-2016

10.000 Tấn/năm

2017-2020

20.000 Tấn/năm

5

Nhà máy chế biến súc sản xuất khẩu

2015-2017

25.000 Tấn/năm

2017-2018

25.000 Tấn/năm

6

Nhà máy nước quả cô đặc và purê

2016-2018

3.000 Tấn/năm

2020-2022

3.000 Tấn/năm

7

Nhà máy rau quả đóng hộp

2013-2015

5.000 Tấn/năm

2016-2018

10.000 Tấn/năm

8

Nhà máy thực phẩm đóng hộp

2014-2015

10.000 Tấn/năm

2017-2018

10.000 Tấn/năm

9

Nhà máy sản xuất ván ép MDF

2007-2008

80.000 m2/năm

2013-2014

80.000 m2/năm

10

Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn

2016-2017

20.000 m3/năm

2018-2019

20.000 m3/năm

11

Nhà máy sản xuất phụ liệu ngành may

2014-2016

40 Triệu sản phẩm/năm

2017-2019

40 Triệu sản phẩm/năm

12

Nhà máy sản xuất bao bì các loại

2014-2015

125.000 Tấn/năm

2014-2015

125.000 Tấn/năm

13

Nhà máy sản xuất sản phẩm nhựa cao cấp

2015-2017

80.000 Tấn/năm

2017-2018

80.000 Tấn/năm

14

Nhà máy đóng và sửa chữa tàu

2015-2017

60 chiếc/năm

 

 

15

Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí

2013-2016

25.000 Tấn/năm

2013-2016

25.000 Tấn/năm

16

Nhà máy cơ khí chính xác

2015-2016

6,5 Triệu sản phẩm/năm

2015-2016

6,5 Triệu sản phẩm/năm

17

Nhà máy sản xuất dụng cụ, linh kiện điện

2014-2016

4 triệu sản phẩm/năm

2014-2016

4 triệu sản phẩm/năm

18

Nhà máy lắp ráp và chế tạo hàng điện tử

2013-2015

60.000 sản phẩm/năm

2016-2017

60.000 sản phẩm/năm

19

Nhà máy sản xuất phân bón

2014-2015

5.000 Tấn/năm

2017-2018

5.000 Tấn/năm

20

Nhà máy sản xuất thuốc thú y

2013-2014

7,5 Triệu sản phẩm/năm

2018-2019

7,5 Triệu sản phẩm/năm

21

Nhà máy sản xuất sơn các loại

2014-2015

20.000 Tấn/năm

2016-2017

20.000 Tấn/năm

22

Nhà máy dược phẩm

2015-2016

1500 Tấn/năm

2017-2018

1500 Tấn/năm

23

Nhà máy sản xuất dụng cụ y tế

2015-2016

10 Triệu sản phẩm/năm

2018-2019

10 Triệu sản phẩm/năm​

15/12/2014 3:00 CHĐã ban hành/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Ngày 30/12/2013, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 4666/QĐ-UBND phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.pdf​  với các nội dung sau:

Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Long An là 449.235 ha, quy mô dân số đến năm 2020 là 1.600.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 600.000 người; đến năm 2020 là 1.800.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng 1.000.000 người.

Dự báo đất xây dựng đô thị đến năm 2020 vào khoảng 10.000 - 13.000ha; đến năm 2030 vào khoảng khoảng 20.000 - 22.000ha.

Không gian xây dựng đô thị Long An được chia làm 3 vùng phát triển như sau:

Vùng trung tâm bao gồm: Vùng thành phố Tân An, Bến Lức, Cần Giuộc và cảng Long An. Trong đó, thành phố Tân An là đô thị hạt nhân của tỉnh và vùng trung tâm, đô thị Bến Lức là đô thị trung tâm tiểu vùng phía Tây Bắc và đô thị Cần Giuộc là trung tâm tiểu vùng phía Đông.

Vùng đô thị phía Bắc bao gồm: Vùng đô thị Đức Hòa và đô thị Hậu Nghĩa là vùng đô thị động lực phía Bắc; vùng đô thị thị trấn Mỹ Hạnh, thị trấn Hiệp Hòa, thị trấn Đông Thành và đô thị Mỹ Quý. Đô thị Hậu Nghĩa là trung tâm vùng phía Bắc.

Vùng đô thị phía Tây bao gồm: Vùng đô thị Kiến Tườ​​ng gắn với Khu kinh tế cửa khẩu Long An, đô thị Bình Phong Thạnh (Mộc Hóa), thị trấn Tân Thạnh, thị trấn Thạnh Hóa và đô thị Hậu Thạnh Đông, vùng đô thị thị trấn Vĩnh Hưng và thị trấn Tân Hưng. Đô thị Kiến Tường là trung tâm vùng phía Tây.

Tỉnh Long An có phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia và tỉnh Tây Ninh, phía Nam giáp tỉnh Tiền Giang, phía Đông giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp.

​ 

17/12/2014 10:00 SAĐã ban hành/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thăm di tích nhà trăm cột ở Long An.Thăm di tích nhà trăm cột ở Long An.
Cần Đước-Long An không những là vùng đất được biết đến với đặc sản gạo nàng thơm Chợ Đào mà còn là nơi có nhiều di tích lịch sử văn hóa.Có dịp về Cần Đước, bạn đừng quên ghé thăm một công trình kiến trúc điêu khắc cổ ở xã Long Hựu Đông mà nhân dân địa phương thường gọi là Nhà Trăm Cột ( vì có trên 100 cột).

Với diện tích 882m2, Nhà Trăm Cột tọa lạc trên một khu vườn rộng 4.044m2 ,chính diện quay về hưóng Tây Bắc. Nhà hoàn toàn bằng gỗ (cẩm lai, gõ đỏ, gõ mật), mái lợp ngói âm dương, nền nhà bằng đá tảng cao 0,9m, mặt nền lát gạch Tàu lục giác. Nhìn trên bình đồ Nhà Trăm Cột có kiểu chữ quốc, 3 gian , 2 chái.    

Quang cảnh nhà trăm cột tỉnh Long An 

Quang cảnh nhà trăm cột tỉnh Long An...

       Nhà gồm có hai phần: phần trước là phần nội tự - ngoại khách,phần sau là phần để ở và sinh hoạt. Lẫm lúa ở sau cùng đã tháo dở (1952), nay chỉ còn nền móng. Kết cấu chính của Nhà Trăm Cột kiểu xuyên trính ( còn gọi là nhà đâm trính, nhà rường) ,khung sườn kiểu bát trụ, định vị theo hướng Tây - Đông, Tiền - Hậu. Các bộ phận của kết cấu chính như trính, trổng đều chạy chỉ , uốn cong kiểu nhà rường ở miền Trung. Tiếp giáp giữa bộ phận trính và trổng để đỡ đòn dông nóc nhà được cách điệu hình ''chày cối'',tượng trưng cho âm dương hòa hợp (nên còn gọi là kiểu nhà chày cối).Đây là kiểu nhà truyền thống có nhiều ưu điểm bởi bộ khung rất chắc chắn. Không gian ''rộng lòng căn'' được tạo ra ở giữa nhà do không có hàng cột giữa thích hợp để thờ tự.

Trong nhà đồ vật kiến trúc đều bằng gỗ... 

Trong nhà đồ vật kiến trúc đều bằng gỗ...

Đặc biệt, trang trí trong kiến trúc ở Nhà Trăm Cột cho thấy nghệ thuật điêu khắc của các nghệ nhân ngày trước ở vào trình độ bậc cao qua cách bố cục, thể hiện đề tài cũng như xử lý kỹ thuật. Toàn bộ hệ thống vì kèo, xuyên được chạm nổi, chạm lọng rất công phu các đề tài ''vân hóa long'', '' tứ thời'' kiểu ''dây lá hóa'' đặc trưng của Huế rất sắc sảo. Các gian nội tự và ngoại khách là nơi tập trung cao nhất giá trị thẩm my õ của công trình mà người xưa đã gửi gấm trên từng nét chạm. Đó là một tập hợp đa dạng, phong phú các đề tài cổ điển như ''tứ linh'',

Trước sảnh nhà Trăm cột... 

Trước sảnh nhà Trăm cột...

Một góc chụp phòng khách ... 

Một góc chụp phòng khách ...

Nét đặc thù trong phong cách chạm gỗ ở đây là bên cạnh phong cách tả thực khéo léo, tỉ mỉ nặng tính sao chép, gò bó bởi những qui phạm phong kiến là phong cách cách điệu phóng khoáng với khối lượng lớn các đồ án dạnhg ''dây lá hóa'' đã tạo thêm sự phong phú, sinh động, gây xúc cảm cho người thưởng ngoạn. Gian ngoại khách ở Nhà Trăm cột còn được tô điểm bởi các bức hoành phi, đối liễng, sơn son ,thếp vàng ,cẩn ốc xa cừ có nội dung nói lên tư tưởng hướng đến cuộc sống an nhàn, (Thiên địa náo trường xuân mậu trúc mai thanh khai hảo cảnh, Hướng sơn y thắng cuộc vận phi điểu cách tráng kỳ quan) hay ca ngợi cảnh đẹp (Sơn trang cổ họa) ,cầu phúc ,chúc thọ. Tất cả được bố cục ,xử lý một cách hài hòa trong không gian kiến trúc làm toát lên nét trang nghiêm của một ngôi nhà thờ và cũng đầy tráng lệ của một công trình kiến trúc điêu khắc truyền thống.

04/08/2014 12:00 CHĐã ban hành/PublishingImages/2014-08/NhaTramCot.jpg
Di tích lịch sử ngã tư Rạch Kiến Di tích lịch sử ngã tư Rạch Kiến
Ngả Tư Rạch Kiến là giao lộ 18 và 19 tại trung tâm xã Long Hòa, huyện Cần Đước.Nơi đây, trong không gian khoảng 1km2,đây đó những sân bay dã chiến,bãi pháo, câu lạc bộ sĩ quan, khu trại quân sự ... của căn cứ Mỹ gợi lại một thời gian khổ và hào hùng trên Vành đai diệt Mỹ Rạch Kiến - một thế trận chiến tranh nhân dân độc đáo thể hiện ý chí và sáng tạo của Đảng bộ và quân dân địa phương trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

Năm 1965 chiến lược ''chiến tranh đặc biệt'' của địch bị phá sản hoàn toàn. Để ngăn chặn sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn,Mỹ dấn sâu một bước can thiệp, trực tiếp đỗ quân vào miền Nam thực hiện ''chiến tranh cục bộ''. Ngày 23-12-1966 lữ đoàn 3 sư đoàn 9 bộ binh Mỹ ồ ạt đổ quân lập căn cứ tại Rạch Kiến gồm: 1 tiểu đoàn bộ binh; 1 tiểu đoàn pháo binh có 4 khẩu cối 106,107mm, 4 khẩu pháo 105mm, 6 khẩu pháo 57mm; một đại đội công binh cùng nhiều phương tiện kỹ thuật hiện đại như xe ủi đất, máy dò mìn; một đại đội trinh sát, 4 đại đội máy bay trực thăng; 1 chi đoàn xe bọc thép gồm 20 chiếc M113 và M118. 
     Căn cứ được bố trí dọc 2 bên lộ 18 (nay là tỉnh lộ 826) từ ngả ba đài chiến sĩ (Long Hòa) đến Cầu Đồn (Tân Trạch). Khu vực chính nằm ở hướng Đông Ngã Tư Rạch Kiến gồm hơn 20 doanh trại, phía Tây là trận địa pháo với những bệ bằng bê tông đúc sẳn, phía Bắc là sân bay dã chiến. Khu căn cứ được phòng thủ bằng 6 lớp rào đủ loại xen kẻ với 3 tuyến bãi mìn loại vướng nổ, đạp nổ, điều khiển bằng điện. Toàn bộ khu căn cứ chiếm diện tích khoảng 160.000 m2. Về mặt qui mô, căn cứ Rạch Kiến được xem như một mục tiêu quân sự lớn của Mỹ ở Nam Sài Gòn - nó không thua kém gì căn cứ Đồng Dù của sư đoàn 25 Mỹ ở Bắc Sài Gòn.

Bia Rạch Kiến

​     Về vị trí chiếc lược đây là mắc xích q​uan trọng , vị trí trung gian giữa Cát Lái - Nhà Bè với Bình Đức - Mỹ Tho hình thành tuyến phòng thủ từ xa về mặt Nam Sài Gòn. Căn cứ Rạch Kiến còn nhằm triệt phá các căn cứ lõm và khu giải phóng ở Nam lộ 4 (Cần Giuộc-Cần Đước ) -địa bàn có vị trí bàn đạp đe dọa trung tâm đầu não Sài Gòn     

    Về phía ta,dưới sự chỉ đạo của Tỉnh ủy và Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thế trậnVành đai diệt Mỹ Rạch Kiến được hình thành với phạm vi 12 xã gồm: Long Hòa, Tân Trạch, Long Trạch, Long Khê,Phước Vân, Long Sơn, Long Định, Long Cang, Mỹ Lệ, Phước Tuy(Cần Đước) và Phước Lâm, Thuận Thành ( Cần Giuộc). Ban chỉ huy vành đai là đồng chí Đoàn Văn Nguyễn - bí thư huyện ủy,Nguyễn Văn Nam - chính trị viên C315 và Lê Văn Được (Đô Lương ) - chỉ huy trưởng C315. ''Vành đai diệt Mỹ Rạch Kiến''  chia làm 3 tuyến với nhiệm vụ cụ thể: tuyến 1 gồm 2 xã có căn cứ Rạch Kiến là Long Hòa và Tân Trạch, du kích bám sát căn cứ gài lựu đạn, cắm chông; phong tỏa các ngã đường ra vào, theo dõi và báo cáo tình hình về Ban chỉ huy Vành đai; tuyến 2 gồm các xã giáp ranh Long Hòa, Tân Trạch, bộ đội địa phương và du kích phân tán đánh nhỏ, lẻ khắp nơi bắng nhiều hình thức, rút nhanh tránh thương vong; tuyến 3 ngoài cùng, bộ đội tỉnh và du kích xã làm nòng cốt cho phong trào toàn dân đánh giặc  bằng mọi hình thức chông mìn, ong vò vẻ. Phương châm hoạt động của Vành đai là vừa diệt địch vừa duy trì thế hợp pháp, phối hợp triệt để 3 mũi giáp công : quân sự, chính trị, binh vận duy trì thế bao vây cô lập  căn cứ Mỹ.
    Đánh Mỹ theo kiểu vành đai không phải là mới mẻ. Đó là những kinh nghiệm ở Chu Lai (Đà Nẵng ), Trảng Lớn (Tây Ninh).Nhưng ở những nơi ấy ta dựa vào địa hình rừng núi với lực lượng chủ yếu là du kích.Nét đặc biệt ở vành đai Rạch Kiến là sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng của 3 mủi giáp công cùng sự tham gia đánh giặc của đông đảo  quần chúng nhân dân. Dồn mọi nỗ lực,hy sinh vào Vành đai diệt Mỹ Rạch Kiến, Đảng bộ và quân dân Cần Đước- Cần Giuộc đã đưa phong trào toàn dân đánh giặc ở đây lên đến đỉnh cao, trở thành ngọn cờ đầu của tỉnh trong thời kỳ này. Vành đai diệt Mỹ Rạch Kiến đã gây tổn thất nặng nề và cô lập căn cứ Mỹ ở Rạch Kiến,làm thất bại hoàn toàn âm mưu triệt phá vùng giải phóng của ta ở Nam lộ 4 để nơi đây trở thành bàn đạp quan trọng ta tấn công vào Sài Gòn năm 1968. Chiến công của quân dân Cần Đước đã được tạc bằng chữ vàng trên bia đá ở di tích Ngã Tư Rạch Kiến để đời sau ghi nhớ:

     ''Ngày 23-12-1966 lữ đoàn 3 thuộc sư đoàn bộ binh số 9 quân viễn chinh Mỹ đánh chiếm Rạch Kiến lập căn cứ. Quân dân 2 huyện Cần Đước- Cần Giuộc với lực lượng vũ trang tỉnh lập nên ''Vành đai diệt Mỹ Rạch Kiến'' . Gần 1000 ngày chiến đấu dũng cảm, hy sinh gian khổ, quân dân ta tiêu diệt hơn 2000 tên giặc Mỹ, 17 máy bay, 20 xe thiết giáp, thu nhiều phương tiện chiến tranh. Cuộc chiến đấu anh dũng của quân dân Cần Đước- Cần Giuộc trên ''Vành đai diệt Mỹ Rạch Kiến'' là
đỉnh cao của chiến tranh nhân dân ở Long An góp phần đánh bại chiến lược ''chiến tranh cục bộ'' của Mỹ ở miền Nam-Việt Nam.''Năm 1996 ''Ngã Tư Rạch Kiến'' được Bộ Văn hóa Thông tin công nhận là di tích lịch sử văn hóa (1460 QĐ-BT/28-6-1996).

19/12/2014 10:00 SAĐã ban hành/PublishingImages/2014-12/rachkien.JPG
Tình trạng xâm nhập mặn Tình trạng xâm nhập mặn
Nguồn xâm nhập mặn vào lãnh thổ Long An chủ yếu là từ biển Đông qua cửa sông Soài Rạp do chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều. Triều biển Đông tại cửa sông Soài Rạp có biên độ lớn từ 3,5 đến 3,9 m. Quá trình xâm nhập mặn ngày càng sâu vào nội địa và thời gian cũng dài hơn. Nguyên nhân là do hoạt động mạnh của triều, gió chướng, lượng nước thượng nguồn ít và nhất là khai thác nước mặt quá nhiều trong mùa kiệt. Trước đây, sông Vàm Cỏ Tây mặn thường xâm nhập trên Tuyên Nhơn khoảng 5 km, từ năm 1993 đến nay đã lên đến Vĩnh Hưng. Mặn xâm nhập bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 6 với mức 2 - 4 gam/lít. Sông Vàm Cỏ Đông do ảnh hưởng của Hồ Dầu Tiếng độ mặn giảm dần.

Ngoài ra, do trái đất có xu hướng nóng dần lên, tạo điều kiện cho mặt nước biển nâng dần lên, đẩy quá trình xâm nhập mặn xâu vào nội địa.
     Việc xâm nhập mặn đã làm biến đổi hệ sinh thái vùng vốn ổn định nhiều năm trước đây và kết quả là ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của dân cư. Để hạn chế quá trình này cần tránh khai thác nước quá nhiều trong mùa kiệt và đầu tư các công trình thủy lợi cần tính toán tác động của xâm nhập mặn ảnh hưởng đến hệ sinh thái chung.​​​

05/11/2008 4:00 CHĐã ban hành/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Thắng cảnh núi đấtThắng cảnh núi đất
Núi Đất là ngọn núi nhân tạo được đắp vào những năm 1957-1960. Khu di tích Núi Đất nằm ngay trung tâm thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa. Đến đây, du khách sẽ được tận hưởng bầu không khí trong lành, mát dịu.

 

​Khu Núi Đất chia thành 3 tiểu đảo: Tiểu đảo 1 có núi lớn cao khoảng 10 m, núi nhỏ cao khoảng 5 m với nhiều tảng đá xanh rêu, xen lẫn những cây cổ thụ tỏa bóng mát rượi. Tiểu đảo 2 là một ngọn núi nhỏ được nối với tiểu đảo 1 bằng cây cầu thon dài. Tiểu đảo 3 nằm ở phía trái hồ sen trông như hòn non bộ bằng đá có trồng 2 cây bồ đề. Trong lòng hồ còn có nhà thủy tạ để du khách ngồi hóng mát, tâm tình.

NTO - Để đến được Núi Đất, từ thị xã Tân An, tỉnh Long An có ngã ba Bưu Điện, rẽ phải theo Tỉnh lộ 49 khoảng 65km đến thị trấn Mộc Hóa, gặp ngã tư Biên Phòng, quẹo trái chừng 500m là tới nơi. Sở dĩ gọi là Núi Đất vì nó không phải là núi tự nhiên, mà do chính bàn tay con người đắp nên. Vào năm 1957 đến 1960, cùng với việc chấn chỉnh địa lý hành chính và xây dựng tỉnh lỵ Kiến Tường ở Mộc Hóa, chính quyền Ngô Đình Diệm đã cho đào đất xung quanh khu vực này đắp thành những ngọn giả sơn (núi giả) để làm thắng cảnh.

Từ xa nhìn đến, Núi Đất như hòn non bộ khổng lồ nổi lên giữa một hồ nước trong xanh, êm đềm và thơ mộng. Nối liền Núi Đất với bờ là chiếc cầu bằng xi măng cách điệu uốn cong, mềm mại. Khu Núi Đất chia làm ba tiểu đảo: Tiểu đảo 1 có núi lớn cao khoảng 10m, núi nhỏ cao 5m với nhiều tảng đá ong rêu phong theo thời gian, xen lẫn trong những cây cổ thụ tỏa bóng mát rượi, có đường lên xuống bằng các bậc đá. Xung quanh núi là những lối đi bằng đất được kè đá men theo mép nước đảm bảo độ an toàn cho khách du ngoạn. Tiểu đảo 2 là một ngọn núi nhỏ cũng được đắp bằng đất nối liền với tiểu đảo 1 bằng cây cầu dài nhỏ.

 

Tiểu đảo 3 nằm phía bên trái hồ sen, được tạo dáng như hòn non bộ bằng đá trồng hai cây bồ đề phủ lên. Trong lòng hồ còn có hai nhà thủy tạ để du khách ngồi hóng mát, trò chuyện, trên bờ là hệ thống nhà làm việc, nhà tiếp khách, nhà hàng ăn uống, khu trồng hoa kiểng, nuôi chim thú.

Nếu chưa một lần đến miền biên ải Mộc Hóa, ít ai có thể hình dung nơi vùng đất còn nghèo khó này lại có một khu du lịch khá đẹp như vậy. Càng thú vị hơn sau một chặng đường dài du khách đã thấm mệt, khi đến đây được tận hưởng bầu không khí trong lành, mát dịu, leo lên đỉnh núi gió phả vào mặt, cảm giác miên man khó tả.

 Để đến được Núi Đất, từ thị xã Tân An, tỉnh Long An có ngã ba Bưu Điện, rẽ phải theo Tỉnh lộ 49 khoảng 65km đến thị trấn Mộc Hóa, gặp ngã tư Biên Phòng, quẹo trái chừng 500m là tới nơi. Sở dĩ gọi là Núi Đất vì nó không phải là núi tự nhiên, mà do chính bàn tay con người đắp nên. Vào năm 1957 đến 1960, cùng với việc chấn chỉnh địa lý hành chính và xây dựng tỉnh lỵ Kiến Tường ở Mộc Hóa, chính quyền Ngô Đình Diệm đã cho đào đất xung quanh khu vực này đắp thành những ngọn giả sơn (núi giả) để làm thắng cảnh.

Từ xa nhìn đến, Núi Đất như hòn non bộ khổng lồ nổi lên giữa một hồ nước trong xanh, êm đềm và thơ mộng. Nối liền Núi Đất với bờ là chiếc cầu bằng xi măng cách điệu uốn cong, mềm mại. Khu Núi Đất chia làm ba tiểu đảo: Tiểu đảo 1 có núi lớn cao khoảng 10m, núi nhỏ cao 5m với nhiều tảng đá ong rêu phong theo thời gian, xen lẫn trong những cây cổ thụ tỏa bóng mát rượi, có đường lên xuống bằng các bậc đá. Xung quanh núi là những lối đi bằng đất được kè đá men theo mép nước đảm bảo độ an toàn cho khách du ngoạn. Tiểu đảo 2 là một ngọn núi nhỏ cũng được đắp bằng đất nối liền với tiểu đảo 1 bằng cây cầu dài nhỏ.

Thông tin địa danh:
Địa chỉ: Huyện Mộc Hóa, Tỉnh Long An.

25/07/2011 12:00 CHĐã ban hành/PublishingImages/2014-08/thang-canh-nui-dat.jpg
Địa hình - Thổ nhưỡng  Địa hình - Thổ nhưỡng 
Tỉnh Long An có địa hình đơn giản, bằng phẳng nhưng có xu thế thấp dần từ phía Bắc - Đông Bắc xuống Nam - Tây Nam. Địa hình bị chia cắt bởi hai sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây với hệ thống kênh rạch chằng chịt. Phần lớn diện tích đất của tỉnh Long An được xếp vào vùng đất ngập nước.

Khu vực tương đối cao nằm ở phía Bắc và Đông Bắc (Đức Huệ, Đức Hòa). Khu vực Đồng Tháp Mười địa hình thấp, trũng có diện tích gần 66,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, thường xuyên bị ngập lụt hàng năm. Khu vực tương đối cao nằm ở phía Bắc và Đông Bắc (Đức Huệ, Đức Hòa). Khu vực Đồng Tháp Mười địa hình thấp, trũng có diện tích gần 66,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, thường xuyên bị ngập lụt hàng năm. Khu vực Đức Hòa, một phần Đức Huệ, Bắc Vĩnh Hưng, thị xã Tân An có một số khu vực nền đất tốt, sức chịu tải cao, việc xử lý nền móng ít phức tạp. Còn lại hầu hết các vùng đất khác đều có nền đất yếu, sức chịu tải kém.
     Về phương diện địa chất - trầm tích thì chỉ có nhóm đất xám (phù sa cổ) thuộc trầm tích Pleistocene, phần còn lại có nguồn gốc từ lắng tụ của phù sa trẻ, trầm tích Holocene. phần lớn đất đai Long An được tạo thành ở dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu cơ nên đất có dạng cấu tạo bời rời, tính chất cơ lý rất kém, các vùng thấp, trũng tích tụ nhiều độc tố làm cho đất trở nên chua phèn. Qua điều tra cơ bản, Long An có các nhóm đất chính :
      • Nhóm đất phù sa cổ: Phân bổ ở địa hình cao 2 - 6 m so với mặt biển, bao gồm các huyện Đức Hòa, Đức Huệ, Mộc Hóa và Vĩnh Hưng. Do địa hình cao thấp khác nhau nên chịu tác động của quá trình rửa trôi và xói mòn.
      • Nhóm đất phù sa ngọt : Đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, phân bổ chủ yếu ở các huyện, thị : Tân Thạnh, Thị xã Tân An, Tân Trụ, Cần Đước, Bến Lức, Châu Thành và Mộc Hóa.
      • Nhóm đất phù sa nhiễm mặn: phân bố ở các huyện Cần Đước, Cần Giuộc, Châu Thành, Tân Trụ. Đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, thường bị nhiễm mặn trong mùa khô.
      • Nhóm đất phèn: phần lớn nằm trong vùng Đồng Tháp Mười và kẹp giữa 2 dòng sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây. Đất giàu chất hữu cơ, nồng độ độc tố trong đất cao (Cl-, Al3+, Fe2+ và SO42-), mất cân đối nghiêm trọng NPK.
      • Nhóm đất phèn nhiễm mặn: phần lớn phân bố trong vùng hạ tỉnh Long An và bị nhiễm mặn trong mùa khô.
      • Nhóm đất than bùn: phân bổ ở phía Nam huyện Đức Huệ, giáp với huyện Thạnh Hóa.
      Qua những đặc điểm về thổ nhưỡng cho thấy tỉnh Long An có nhiều bất lợi trong tổ chức sản xuất nông nghiệp. Vừa mang những nét đặc thù của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, vừa mang sắc thái riêng của vùng đất chua, phèn, mặn nên tỉnh cần có những giải pháp riêng định hướng phát triển vùng, nhất là sản xuất nông nghiệp.

28/11/2014 5:00 CHĐã ban hành/PublishingImages/2014-11/image-upload-1.jpg
Di tích nghệ thuật đình Vĩnh Phong Di tích nghệ thuật đình Vĩnh Phong
Có dịp xuôi dòng kinh Trà Cú, đến vàm Rạch Cây Gáo du khách sẽ nhìn thấy một ngôi đình cổ nằm soi bóng bên dòng nước - đó là đình Vĩnh Phong, nơi lưu niệm ông Mai Tự Thừa, người đã có công khai cơ lập làng, lập chợ tạo nên sự phồn thịnh của Thị trấn Thủ Thừa ngày nay.


      Khoảng cuối thế kỷ XVIII, ông Mai Tự Thừa đến làng Bình Lương Tây khai khẩn một dây đất 4 mẩu dọc theo kinh Trà Cú (kinh Thủ Thừa) và cất một ngôi quán nhỏ ở bờ kinh để buôn bán. Do quán của ông ở ngay giáp nước kinh Trà Cú nên ghe thương hồ tụ hội mua bán, trao đổi rất đông, dân cư tìm đến sinh sống ngày một nhiều. Vì thế ông Mai Tự Thừa đã đắp đường, làm bến ghe và lập một cái chợ bằng lá để có nơi mua bán, đó chính là chợ Thủ Thừa ngày nay. 

Đình Vĩnh Phong

      Dần dần, dân số xung quanh khu vực chợ phát triển, ông Mai Tự Thừa liền làm đơn xin tách khỏi làng Bình Lương Tây, lập làng mới lấy tên là làng Bình Thạnh. Ông còn hiến một khoảnh đất để cất đình làng - đó chính là tiền thân của đình Vĩnh Phong ngày nay. Tương truyền, ông Mai Tự Thừa đã đóng góp nhiều công của trong việc nạo vét kinh Trà Cú vào năm 1829 và tham gia vào cuộc khởi nghĩa của Lê Văn Khôi rồi mất tích. Vì thế, tài sản của ông gồm cái chợ và ruộng đất bị triều đình sung công và phát mãi, vợ con ông cũng bị lưu đày. Làng Bình Thạnh do ông lập cũng bị đổi tên thành làng Vĩnh Phong, đình làng cũng bị dời đi nơi khác. Mãi sau này khi Thực dân Pháp chiếm Nam Bộ, Triều Nguyễn không còn thế lực ở phương Nam nên đồng  bào quanh chợ Thủ Thừa mới quyên tiền xây cất lại đình Vĩnh Phong năm 1886 và đưa bài vị ông Mai Tự Thừa vào thờ với 7 chử hán: ''Tiền hiền Mai Tự Thừa – Chủ thị''.

      Qua nhiều lần trùng tu, gần nhất vào năm 1998, đình Vĩnh Phong vẫn còn giữ được phong cách kiến trúc cuối thời Nguyễn. Hiện tại đình Vĩnh Phong nằm trong khuôn viên 1132m2 với 3 lớp nhà: võ ca, võ quy, chánh điện trông ra kinh Thủ Thừa. Chánh điện đình Vĩnh Phong được xây dựng theo lối cổ với kết cấu cột tứ trụ, mái lợp ngói âm dương, trên nóc có đôi rồng bằng sành trong tư thế lưỡng long tranh châu. Bên trong chánh điện được bài trí rất trang nghiêm với 2 lớp bao lam, 3 bàn thờ, Long Đình và Lỗ Bộ. Bao lam bên ngoài là tuyệt tác của cánh thợ Thủ Dầu Một có niên đại Mậu Ngọ (1918). Các nghệ nhân đã thể hiện trên bao lam này các đề tài truyền thống như Tứ linh (Long, Lân, Quy, Phụng), Tứ hữu (Mai, Lan, Cúc, Trúc), Bá điểu quy sào. Bên trên bao lam có những khung gỗ kết cấu theo kiểu ô hộc chạm long hình tượng Long Mã, Mai Lộc, Cuốn thư, Cá hóa Long, Dơi, hết sức tinh xảo. Trước bàn thờ chính là bộ bao lam cổ có niên đại Bính Tuất (1886). Vẫn là đề tài tứ hữu, nhưng các chi tiết trên bộ bao lam này được tạo dáng to khỏe mang phong cách cuối thế kỷ XIX. Nét đặc biệt ở bao lam này là nghệ thuật sơn son thếp vàng hết sức tinh xảo. Trải qua thời gian hơn 100 năm mà bộ bao lam này vẫn còn nguyên vẻ rực rở như buổi ban đầu. Chánh điện đình Vĩnh Phong hiện còn 2 bức hoành phi cổ cùng 8 cặp liễn đối có giá trị niên đại Bính Tuất (1886) và Bính Thìn (1916). Đa số các câu đối đều viết theo lối quán thủ (2 chữ đầu của 2 câu đối ghép lại thành tên Đình hoặc tên Thủ Thừa). Đặc biệt cặp liển ở bàn thờ ông Mai Tự Thừa:

''Tiền chấn anh linh ư bách thế
Hiền lưu danh dự tại thiên thu''

đã nêu bật được công lao to lớn của ông và tấm lòng tri ân sâu sắc của nhân dân Thủ Thừa đối với ông. Chính vì lẽ đó mà ngày nay hàng loạt địa danh ở Long An được đặt là Thủ Thừa như kinh Thủ Thừa (kinh Trà Cú), chợ Thủ Thừa, quận Thủ Thừa (có từ năm 1922). Trên mảnh đất ngày xưa ông Mai Tự Thừa đã quy dân, lập chợ, lập làng, vét kinh, đắp lộ, ngày nay là một thị trấn dân cư đông đúc, kinh tế thịnh vượng, đình Vĩnh Phong vẫn còn đó như nhắc nhở cho chúng ta về một thời đã qua. Đến với đình Vĩnh Phong, chúng ta được chiêm ngưỡng nghệ thuật chạm trổ tài hoa của những nghệ nhân thời trước, hiểu thêm về những đóng góp lớn lao của ông Mai Tự Thừa trong quá trình khai phá đất đai của cha ông chúng ta. Với ý nghĩa ấy, đình Vĩnh Phong đã được Bộ VHTT ra quyết định xếp hạng là di tích Quốc gia vào ngày 31/8/1998.

04/08/2014 12:00 CHĐã ban hành/PublishingImages/2014-08/DinhVinhPhong.jpg
Quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Ngày  15/4/2013, UBND tỉnh ban hành quyết định số 1299/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung như sau:

* Chủ đầu tư lập quy hoạch: Ban Quản lý Dự án Quy hoạch Xây dựng – Sở Xây dựng Long An.

* Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam.

1. Phạm vi quy hoạch

Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Long An.

2. Quan điểm quy hoạch

- Quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu cụm công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Long An.

- Phát triển hoạt động cấp nước bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch; cung cấp nước ổn định, bảo đảm chất lượng, dịch vụ tốt và hiệu quả.

- Phát triển hệ thống cấp nước tỉnh Long An trong mối quan hệ với hệ thống cấp nước vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; quy hoạch cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.

3. Mục tiêu quy hoạch

- Cụ thể hóa định hướng cấp nước trong quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Long An.

- Xác định nhu cầu sử dụng nước sạch; khai thác hợp lý các nguồn nước (nước mặt, nước ngầm); xác định nhu cầu đầu tư và phát triển hệ thống cấp nước tỉnh Long An đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch từng giai đoạn.

- Tỷ lệ dân cư được sử dụng nước sạch đến năm 2030 đạt 100%.

- Giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch đến năm 2015 đạt 25%, đến năm 2025 đạt 15%.

4. Tiêu chuẩn cấp nước

- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đến năm 2015 đạt 85 lít/người/ngày, đến năm 2020 đạt 90 lít/người/ngày, đến năm 2030 đạt 100 lít/người/ngày.

- Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp bình quân 30m3/ha/ngày.

5. Dự báo nhu cầu dùng nước

- Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 là 420.077m3/ngày, trong đó:

+ Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt: 98.750m3/ngày.

+ Nhu cầu sử dụng nước công nghiệp: 240.667m3/ngày.

+ Nhu cầu sử dụng nước các loại hình dịch vụ khác: 16.580m3/ngày.

+ Nước thất thoát: 64.080 m3/ngày.

- Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 735.969m3/ngày.

+ Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt: 210.848m3/ngày.

+ Nhu cầu sử dụng nước công nghiệp: 391.743m3/ngày.

+ Nhu cầu sử dụng nước các loại hình dịch vụ khác: 37.382m3/ngày.

+ Nước thất thoát: 95.996m3/ngày.

6. Nội dung quy hoạch

a) Các nhà máy nước và nguồn nước:

* Vùng 1: Bao gồm thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc, Tân Trụ, Thủ Thừa.

Nhà máy Nước Bình Ảnh:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  15.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 30.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: 30.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Xã Nhị Thành, huyện Thủ Thừa.

+ Phạm vi phục vụ: Thành phố Tân An và thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa.

- Nhà máy Nước Tân An:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  15.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 10.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: 10.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Thành phố Tân An.

+ Phạm vi phục vụ:  Thành phố Tân An.

- Nhà máy Nước Bảo Định:

+ Nguồn nước:    Nước mặt sông Bảo Định.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  Đang thực hiện.

            . Năm 2020: 30.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: 60.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Xã Nhị Thành, huyện Thủ Thừa.

+ Phạm vi phục vụ: Khu vực thành phố Tân An và huyện Thủ Thừa.

Nhà máy Nước Đức Hòa:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  1.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 0.

            . Năm 2030: Chuyển thành trạm bơm tăng áp.

+ Vị trí:                Thị trấn Đức Hòa, huyện Đức Hòa.

+ Phạm vi phục vụ: Thị trấn Đức Hòa, huyện Đức Hòa.

- Nhà máy Nước Hậu Nghĩa:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  1.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 0.

            . Năm 2030: Chuyển thành trạm bơm tăng áp.

+ Vị trí:                Thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa.

+ Phạm vi phục vụ: Thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa.

 

- Nhà máy Nước Tân Đức:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  5.000 m3/ngày đêm.

                                       . Năm 2020: 2.500 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: Chuyển thành trạm bơm tăng áp.

+ Vị trí:                Thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa.

+ Phạm vi phục vụ: Thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa.

Nhà máy Nước Đức Hòa 3:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  15.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 10.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: Chuyển thành trạm bơm tăng áp.

+ Vị trí:                Khu công nghiệp Đức Hòa 3, huyện Đức Hòa.

+ Phạm vi phục vụ:  Khu công nghiệp Đức Hòa 3, huyện Đức Hòa.

- Nhà máy Nước Hòa Khánh Tây (Phú Mỹ Vinh I):

+ Nguồn nước:    Nước mặt hồ Dầu Tiếng (từ kênh Cầu Máng-N3).

+ Công suất:                . Hiện hữu:  Đang thực hiện.

         . Năm 2020: 40.000 m3/ngày đêm.

        . Năm 2030: 80.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa.

+ Phạm vi phục vụ: Các khu công nghiệp huyện Đức Hòa.

Nhà máy Nước Phú Mỹ Vinh II:

+ Nguồn nước:    Nước mặt hồ Dầu Tiếng (từ kênh Cầu Máng-N3).

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  Đang thực hiện.

            . Năm 2020: 200.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: 300.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa.

+ Phạm vi phục vụ: Các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc và Tân Trụ.

Nhà máy Nước Gò Đen:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  7.200 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 3.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: Chuyển thành trạm bơm tăng áp.

+ Vị trí:                Gò Đen, huyện Bến Lức.

+ Phạm vi phục vụ:  Khu vực Gò Đen, huyện Bến Lức.

- Nhà máy Nước Bến Lức:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  2.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 1.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: Chuyển thành trạm bơm tăng áp.

+ Vị trí:                Thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức.

+ Phạm vi phục vụ:  Thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức.

- Nhà máy Nước Bến Lức 2:

+ Nguồn nước:    Nước mặt.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  Đang thực hiện.

            . Năm 2020: 25.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: 50.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Xã An Thạnh, huyện Bến Lức.

+ Phạm vi phục vụ: Đô thị và khu công nghiệp huyện Bến Lức (ranh giới thành phố Hồ Chí Minh đến cầu Bến Lức).

Nhà máy Nước Cần Đước:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    - Hiện hữu:  1.000 m3/ngày đêm.

            - Năm 2020: 1.000 m3/ngày đêm.

            - Năm 2030: Chuyển thành trạm bơm tăng áp.

+ Vị trí:                Thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước.

+ Phạm vi phục vụ:  Thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước.

- Nhà máy Nước Hoàng Long:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  5.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 2.500 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: Chuyển thành trạm bơm tăng áp.

+ Vị trí:                Thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức.

+ Phạm vi phục vụ: Khu công nghiệp Thuận Đạo, Cụm công nghiệp Long Định - Long Cang.

Nhà máy Nước Long Cang:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  2.500 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 1.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: Chuyển thành trạm bơm tăng áp.

+ Vị trí:                Cụm công nghiệp Long Cang, huyện Cần Đước.

+ Phạm vi phục vụ: Cụm công nghiệp Long Cang, huyện Cần Đước.

 

Nhà máy Nước Cần Giuộc:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  2.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 1.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: Chuyển thành trạm bơm tăng áp.

+ Vị trí:                Thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc.

+ Phạm vi phục vụ: Thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc.

Nhà máy Nước Tân Kim:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  1.500 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 1.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: Chuyển thành trạm bơm tăng áp.

+ Vị trí:                Khu công nghiệp Tân Kim, huyện Cần Giuộc.

+ Phạm vi phục vụ:  Khu công nghiệp Tân Kim, huyện Cần Giuộc.

Nhà máy Nước Long Hậu:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:   5.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 2.500 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: Chuyển thành trạm bơm tăng áp.

+ Vị trí:                Khu công nghiệp Long Hậu, huyện Cần Giuộc.

+ Phạm vi phục vụ:  Khu công nghiệp Long Hậu, huyện Cần Giuộc.

Nhà máy nước Thủ Thừa:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:   1.500 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 1.000 m3/ngày đêm..

            . Năm 2030: Chuyển thành trạm bơm tăng áp.

+ Vị trí:                Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa.

+ Phạm vi phục vụ:  Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa.

Nhà máy Nước Nguyễn Văn Thời:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:   1.500 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 500 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: Chuyển thành trạm bơm tăng áp.

+ Vị trí:                Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa.

+ Phạm vi phục vụ:  Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa.

 

Nhà máy Nước Tân Trụ:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:   1.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 500 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: Chuyển thành trạm bơm tăng áp.

+ Vị trí:                Thị trấn Tân Trụ, huyện Tân Trụ.

+ Phạm vi phục vụ:  Thị trấn Tân Trụ, huyện Tân Trụ.

* Vùng 2: Bao gồm các huyện Đức Huệ, Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Châu Thành, Tân Hưng và thị xã Kiến Tường.

Nhà máy Nước Tầm Vu:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  1.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 4.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: 6.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành.

+ Phạm vi phục vụ:  Thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành.

- Nhà máy Nước Thanh Vĩnh Đông:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  Dự kiến xây mới.

            . Năm 2030: 5.000 m3/ ngày đêm.

+ Vị trí:                Xã Thanh Vĩnh Đông, huyện Châu Thành.

+ Phạm vi phục vụ: Dân cư, công nghiệp xã Thanh Vĩnh Đông, huyện Châu Thành.

Nhà máy Nước Thạnh Hóa:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  1.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 2.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: 2.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa.

+ Phạm vi phục vụ: Thị trấn Thạnh Hóa, huyện Thạnh Hóa.

Nhà máy Nước Thuận Nghĩa Hòa:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu: Dự kiến xây mới.    

. Năm 2020: 4.000 m3/ngày đêm.

                                       . Năm 2030: 8.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Xã Thuận Nghĩa Hòa, huyện Thạnh Hóa.

+ Phạm vi phục vụ: Thị trấn Thạnh Hóa và cụm công nghiệp Thuận Nghĩa Hòa, huyện Thạnh Hóa.

Nhà máy Nước Tân Tây:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu: Dự kiến xây mới.    

. Năm 2020: 4.000 m3/ngày đêm.

                                       . Năm 2030: 6.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Xã Tân Tây, huyện Thạnh Hóa.

+ Phạm vi phục vụ: Cụm công nghiệp Tân Tây, huyện Thạnh Hóa.

Nhà máy Nước Đông Thành:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  5.00 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 4.000 m3/ngày đêm..

+ Vị trí:                Thị trấn Đức Huệ, huyện Đức Huệ.

+ Phạm vi phục vụ: Thị trấn Đức Huệ, huyện Đức Huệ.

Nhà máy Nước Bình Hòa Bắc:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:   500 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 2.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: 2.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Xã Bình Hòa Bắc, huyện Đức Huệ.

+ Phạm vi phục vụ: Cụm công nghiệp Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Nam, huyện Đức Huệ.

Nhà máy Nước Mỹ Quý Đông:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  Dự kiến xây mới.

            . Năm 2030: 2.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Xã Mỹ Quý Đông, huyện Đức Huệ.

+ Phạm vi phục vụ: Cụm công nghiệp Mỹ Quý Đông, huyện Đức Huệ.

Nhà máy Nước Cát Cái:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  2.000 m3/ngày đêm.           

. Năm 2020: 12.000 m3/ngày đêm.         

. Năm 2030: 20.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Thị xã Kiến Tường.

+ Phạm vi phục vụ: Thị xã Kiến Tường.

Nhà máy Nước Bình Hiệp:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  Dự kiến xây mới.

            . Năm 2020: 10.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: 20.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Xã Bình Hiệp, thị xã Kiến Tường.

+ Phạm vi phục vụ:  Xã Bình Hiệp, thị xã Kiến Tường.

Nhà máy Nước Tân Thạnh:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    - Hiện hữu:  1.000 m3/ngày đêm.

            - Năm 2020: 8.500 m3/ngày đêm.

            - Năm 2030: 17.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh.

+ Phạm vi phục vụ: Thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh.

- Nhà máy Nước Tân Hưng:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  1.200 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 2.500 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: 6.000 m3/ngày đêm..

+ Vị trí:                Thị trấn Tân Hưng, huyện Tân Hưng.

+ Phạm vi phục vụ:  Thị trấn Tân Hưng, huyện Tân Hưng.

- Nhà máy Nước Vĩnh Hưng:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  1.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2020: 3.000 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: 6.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Thị trấn Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Hưng.

+ Phạm vi phục vụ:  Thị trấn Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Hưng.

Nhà máy Nước Thái Bình Trung:

+ Nguồn nước:    Nước ngầm.

+ Công suất:                    . Hiện hữu:  Dự kiến xây mới.

            . Năm 2020: 3.500 m3/ngày đêm.

            . Năm 2030: 7.000 m3/ngày đêm.

+ Vị trí:                Xã Thái Bình Trung, huyện Vĩnh Hưng.

+ Phạm vi phục vụ: Dân cư, công nghiệp xã Thái Bình Trung, huyện Vĩnh Hưng.

b) Công nghệ xử lý:

- Công nghệ xử lý đối với nước ngầm và nước mặt đảm bảo chất lượng nước theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Đối với nước ngầm là làm thoáng - lắng - lọc - khử trùng, đối với nước mặt là làm keo tụ - lắng - lọc - khử trùng.

- Áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để nâng cao hiệu quả của công tác khai thác, vận hành, quản lý cấp nước và tiết kiệm năng lượng.

c) Các công trình trong mạng lưới cấp nước vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh:

- Trạm bơm tăng áp số 1 (TA1) Lương Bình: Đặt tại vị trí cạnh đường tỉnh 830, tại xã Lương Bình, huyện Bến Lức. Cao độ trung bình khu vực là +0,8m. Công suất 220.000 m3/ngđ (năm 2030), trong đó 90.000 m3/ngđ giai đoạn 1 (năm 2020). Các hạng mục chính:

+ Bể chứa nước sạch: dung tích 20.000m3, chia thành 4 bể, 5.000 m3/bể. Giai đoạn 1 xây dựng 2 bể.

+ Trạm bơm: Hoạt động theo chế độ Kh=1,0. Sử dụng 6 bơm làm việc, 2 dự phòng. Lưu lượng mỗi bơm Q=1.600 m3/h, H=60m. Giai đoạn 1 sử dụng 2 bơm làm việc, 1 dự phòng.

- Trạm bơm tăng áp số 2 (TA2) Bến Lức: Đặt tại vị trí gần đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, trong nhà máy nước Bến Lức 2 sẽ xây dựng theo dự án ODA của Nhật Bản, xã An Thạnh, huyện Bến Lức. Cao độ trung bình khu vực là +0,7m. Công suất 270.000 m3/ngđ (tính cả công suất nhà máy nước Bến Lức), trong đó 115.000 m3/ngđ giai đoạn 1. Các hạng mục chính:

+ Bể chứa nước sạch: dung tích 24.000m3, chia thành 4 bể, 6.000 m3/bể. Giai đoạn 1 xây dựng 2 bể.

+ Trạm bơm: Hoạt động theo chế độ Kh=1,0. Sử dụng 7 bơm làm việc, 2 dự phòng. Lưu lượng mỗi bơm Q=1.600 m3/h, H=60m. Giai đoạn 1 sử dụng 3 bơm làm việc, 1 dự phòng.

- Trạm bơm tăng áp số 3 (TA3) Long Hòa: Đặt tại vị trí ngã tư Rạch Kiến, ấp 4, xã Long Hòa, huyện Cần Đước. Cao độ trung bình khu vực là +0,8m. Công suất 75.000 m3/ngđ. Các hạng mục chính:

 + Bể chứa nước sạch: dung tích 10.000m3, chia thành 2 bể, 5.000 m3/bể.

 + Trạm bơm: Hoạt động theo chế độ Kh=1,0. Sử dụng 2 bơm làm việc, 1 dự phòng. Lưu lượng mỗi bơm Q=1.600 m3/h, H=60m.

- Trạm bơm tăng áp số 4 (TA4) Lạc Tấn: Đặt tại vị trí ngã tư đường tỉnh 833 và 833B, xã Lạc Tấn, huyện Tân Trụ. Cao độ trung bình khu vực là +0,8m. Công suất 30.000 m3/ngđ. Các hạng mục chính:

 + Bể chứa nước sạch: dung tích 5.000m3, chia thành 2 bể, 5.000 m3/bể.

+ Trạm bơm: Hoạt động theo chế độ Kh=1,0. Sử dụng 2 bơm làm việc, 1 dự phòng. Lưu lượng mỗi bơm Q=650 m3/h, H=60m.

- Tuyến ống chuyển tải nước sạch chính và nhánh:

+ Ống cấp nước sử dụng loại ống chuyên dùng theo quy định hiện hành.

+ Đoạn từ Nhà máy nước Hòa Khánh Tây (Phú Mỹ Vinh I) và Phú Mỹ Vinh II đến Trạm tăng áp TA1:

w Tuyến ống chuyển tải chính: Từ nhà máy nước theo đường tỉnh 824 đến đường tỉnh 825 đường kính D2.000; đoạn tuyến chạy dọc theo đường tỉnh 825 ra đường tỉnh 830 có đường kính D1.800, chiều dài 2,27km; tuyến từ giao lộ đường tỉnh 825 và đường tỉnh 830 đến TA1 có chiều dài 11,35km, giai đoạn 1 đường kính tuyến D1.200, giai đoạn 2 thêm 1 tuyến đường kính D1.200.

w Tuyến ống chuyển tải nhánh: 2 nhánh.

Nhánh 1: Từ nhà máy nước Phú Mỹ Vinh I và II theo đường tỉnh 822 và đường tỉnh 823 kết nối với dự án hệ thống cấp nước Kênh Đông và nhà máy nước Đức Hòa 3 cấp cho khu công nghiệp Đức Hòa 3. Một tuyến ống D300 theo đường tỉnh 822 cấp cho thị trấn Hiệp Hòa và một tuyến D300 cấp cho thị trấn Hậu Nghĩa.

Nhánh 2: Nối từ tuyến ống D2.000, đi dọc theo đường tỉnh 824 chiều dài 9,1km cấp cho Khu công nghiệp Xuyên Á và các cụm công nghiệp lân cận, đường kính ống D400 lắp đặt luôn cho cả 2 giai đoạn.

+ Đoạn từ Trạm tăng áp TA1 đến TA2: đặt dọc theo đường tỉnh 830, chiều dài 11,5km. Đường kính tuyến giai đoạn 1 D1.200; giai đoạn 2 thêm 1 tuyến D1.000.

+ Đoạn từ Trạm tăng áp TA2 đến TA3:

w Tuyến ống D1.000 từ giao lộ Quốc lộ 1 với đường tỉnh 830 chạy dọc theo Quốc lộ 1 và chia làm thành 2 nhánh. Một tuyến D900 đi theo đường tỉnh 835 về trạm biến áp 4 (Long Hòa), chiều dài 7,7km; một tuyến D300 đi theo đường tỉnh lộ 835B cấp nước cho Khu công nghiệp Cầu Tràm, chiều dài 7,6km.

w Các tuyến nhánh chuyển tải từ TA4 (Long Hòa) đến các khu vực dùng nước:

. Tuyến 1 có D500, chiều dài 10,33km dọc theo đường tỉnh 835 cấp nước cho thị trấn Cần Giuộc, các khu công nghiệp huyện Cần Giuộc.

. Tuyến 2 có D700, chiều dài 1,8km dọc theo đường tỉnh 826, sau đó chia làm 2 nhánh. Nhánh D400, chiều dài 8,9km cấp cho thị trấn Cần Đước và khu công nghiệp Cần Đước; nhánh D600, chiều dài 7,4km cấp cho khu công nghiệp Phú Long, Bắc Tân Tập và Cảng Long An.

+ Đoạn từ Trạm tăng áp TA2 đến TA4:

w Tuyến ống chuyển tải chính: Chiều dài 11,5km đặt dọc theo đường tỉnh 830 (Đường vành đai 4 dự kiến). Đường kính tuyến D1.000. Hành lang quản lý tuyến 10m.

w Tuyến ống chuyển tải nhánh: 3 nhánh.

. Nhánh 1: Từ đường vành đai 4 (dự kiến) đi theo đường Quốc lộ 1 kết nối với các nhà máy nước Bình Ảnh, Bảo Định (Nhị Thành) cấp nước cho thành phố Tân An và các khu công nghiệp với chiều dài tuyến 9,4km. Đường kính ống D1.000 lắp đặt luôn cho cả 2 giai đoạn.

. Nhánh 2: Tuyến D600 từ Quốc lộ 1 rẽ trái theo đường vào xã Mỹ Bình  và chia làm 2 nhánh. Một tuyến D300, chiều dài 5km cấp cho Khu công nghiệp An Nhựt Tân; một tuyến D600, chiều dài 5,3km dọc theo đường tỉnh 833 đến trạm bơm tăng áp Lạc Tấn.

. Nhánh 3: Tuyến D900 từ ngã ba Mỹ Bình đi dọc theo Quốc lộ 1, chiều dài 5,1km đấu nối với mạng lưới cấp nước thành phố Tân An (dự kiến lắp đặt phục vụ cho cả 2 giai đoạn).

+ Đoạn từ Trạm tăng áp TA4 đến thị trấn Tân Trụ: Tuyến ống D600, chiều dài 6,3km đặt dọc theo đường tỉnh 833 cấp cho thị trấn Tân Trụ.

Ngoài ra mạng lưới cấp nước của hệ thống cấp nước vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh có dự kiến kết nối với mạng lưới cấp nước của thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tiền Giang qua các ngõ Quốc lộ 1 và Đường tỉnh 825.

7. Các dự án ưu tiên đầu tư

- Dự án cấp nước Hòa Khánh Tây giai đoạn 1, công suất 40.000m3/ngày.

- Dự án cấp nước Phú Mỹ Vinh II, giai đoạn 1, công suất 50.000m3/ngày.

- Dự án xây dựng và phát triển mạng lưới phân phối (cấp 2, 3) tiếp nhận nước từ hệ thống cấp nước Phú Mỹ Vinh I và II.

- Dự án Nhà máy Nước ngầm Bình Ảnh, giai đoạn 1, công suất 30.000 m3/ngày.

- Dự án Nhà máy Nước mặt Bảo Định, giai đoạn 1, công suất 30.000 m3/ngày.

- Dự án Nhà máy Bến Lức 2, giai đoạn 1, công suất 25.000m3/ngày.

- Các dự án cấp Nước quy mô nhỏ tại các đô thị.

8. Khái toán kinh phí và nguồn vốn đầu tư

- Kinh phí đầu tư hệ thống cấp nước vùng tỉnh Long An đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 khoảng 12.900 tỷ đồng.

- Nguồn vốn đầu tư:

+ Vốn ngân sách nhà nước.

+ Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài.

+ Vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

+ Các nguồn vốn hợp pháp khác.​

15/12/2014 3:00 CHĐã ban hành/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Khu công nghiệp Thuận ĐạoKhu công nghiệp Thuận Đạo
Khu công nghiệp Thuận Đạo tọa lạc tại trung tâm thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Tỉnh Long An được xem là "sân sau" của Tp. HCM và là cửa ngõ giao thương chính yếu duy nhất giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Sông Cửu Long.

http://www.longan.gov.vn/Documents/1-Ban%20do.jpg 

THÔNG TIN KHU CÔNG NGHIỆP THUẬN ĐẠO

I.      TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP

  1. Chủ đầu tư:

    CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP ĐỒNG TÂM

    -      Địa chỉ  : KCN Thuận Đạo, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

    -      Điện thoại         : +84 72 387 2233                      Fax        : +84 72 387 2696

    -      Email         : sales@thuandao.com             Website : www.thuandao.com
  1. Quy mô: 189.843 ha
  2. Sản phẩm:

    -      Đất công nghiệp cho thuê.

    -      Đất dịch vụ thương mại: Nhà hàng, trung tâm thể dục thể thao…

    -      NX – VP cho thuê (nhà xưởng tiêu chuẩn hoặc thiết kế theo yêu cầu Khách hàng).
  1. Thời gian sử dụng đất: 50 năm (đến 09/2061)
  2. 09 lợi ích cho Nhà đầu tư khi đầu tư vào KCN Thuận Đạo:

    1)     Vị trí thuận lợi: Khu công nghiệp Thuận Đạo tọa lạc tại trung tâm thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

    Tỉnh Long An được xem là "sân sau" của Tp. HCM và là cửa ngõ giao thương chính yếu duy nhất giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Sông Cửu Long.

    2)     Thuận tiện giao thông: KCN Thuận Đạo kết nối hệ thống giao thông quốc gia dễ dàng và thuận tiện:

    -      Đường bộ: Quốc lộ 1A, Đường Vành đai 3, Vành đai 4, Đường cao tốc Tp. Hồ Chí Minh – Trung Lương – Cần Thơ, Tỉnh lộ 19.

    -      Đường thủy: Cảng Bourbon Bến Lức, Cảng Quốc tế Long An – tỉnh Long An, Cảng Hiệp Phước; Cảng Cát Lái – Tp. HCM

    -      Đường hàng không: Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất – Tp. HCM. Sân bay Quốc tế Long Thành – Đồng Nai;

    3)     Thời gian sử dụng đất: Nhà đầu tư được sử dụng đất 50 năm và không phải trả tiền sử dụng đất hàng năm.

    4)     Nhân lực – Đào tạo: KCN hỗ trợ Nhà đầu tư tuyển dụng nguồn nhân lực. Cán bộ quản lý cao cấp, nhân viên kỹ thuật, tuyển dụng từ Tp. Hồ Chí Minh và tỉnh Long An. Công nhân kỹ thuật được đào tạo tại các trường kỹ thuật (Trung cấp Việt Nhật, Trung cấp Kỹ thuật Long An, Cao đẳng nghề Long An). Lao động phổ thông tuyển dụng tại địa phương và khu vực lân cận.

    5)     Thủ tục "Một cửa một dấu": Nhà đầu tư được phục vụ các thủ tục một cửa, một dấu nhanh chóng và không tốn chi phí: cấp phép đầu tư, mã số thuế, con dấu, …

    6)     Dịch vụ tư vấn miễn phí: Nhà đầu tư được cung cấp miễn phí các dịch vụ tư vấn hồ sơ môi trường, thiết kế, xây dựng, hoàn công, sở hữu công trình, thủ tục hải quan, thuế, ngân hàng, kế toán, vay vốn Ngân hàng đầu tư xây dựng nhà xưởng và máy móc thiết bị …

    7)     Giá ưu đãi các sản phẩm vật liệu xây dựng: Nhà đầu tư được cung cấp với giá ưu đãi các sản phẩm vật liệu xây dựng từ hệ thống DongTam Group như: Bê tông tươi, cống ly tâm, gạch ốp lát, ngói, sơn, cửa nhựa lõi thép, thiết bị vệ sinh.

    8)     Tiện ích: Nhà đầu tư được sử dụng các dịch vụ & tiện tích gia tăng như điện, nước, nhiên liệu (khí thiên nhiên CNG) được cung cấp đến tận nhà máy với giá cả cạnh tranh và các tiện ích khác như: nhà lưu trú công nhân, chuyên gia; trung tâm thể dục thể thao, Văn phòng Hải quan, Kho ngoại quan, Ngân hàng, …

    9)     Môi trường Khu công nghiệp: KCN Thuận Đạo là một trong những khu công nghiệp tư nhân đầu tiên tại Việt Nam được tổ chức JICA – Nhật Bản chọn thí điểm tài trợ vốn phát triển dịch vụ tiện ích gia tăng, đảm bảo xử lý triệt để ô nhiễm môi trường từ ngành xi mạ, dệt nhuộm.

    F.    Tiếp nhận các ngành nghề:

    1)     Nhóm các dự án về cơ khí, xi mạ.

    2)     Nhóm các dự án về dệt nhuộm và may mặc.

    3)     Nhóm các dự án sản xuất vật liệu xây dựng, ngoại trừ tấm lợp fibro xi măng

    4)     Nhóm các dự án về giao thông: Dự án sản xuất bê tông nhựa nóng.

    5)     Nhóm các dự án về năng lượng, phóng xạ: Dự án sản xuất dây, cáp điện

    6)     Nhóm các dự án điện tử, viễn thông.

    7)     Nhóm các dự án về thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.

    8)     Nhóm các dự án về xử lý chất thải:  Dự án xây dựng cơ sở xử lý, tiêu hủy chất thải công nghiệp không nguy hại.

    9)     Nhóm các dự án chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ.

    10)  Nhóm các dự án chế biến thực phẩm.

    11)  Nhóm các dự án chế biến nông sản.

    12)  Nhóm các dự án chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, ngoại trừ dự án xây dựng cơ sở chế biến bột cá.

    13)  Nhóm dự án sản xuất phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, ngoại trừ dự án sang chiết đóng gói thuốc bảo vệ thực vật.

    14)  Nhóm các dự án về hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm.

    15)  Nhóm các dự án sản xuất giấy và văn phòng phẩm.

    16)  Nhóm các dự án khác, ngoại trừ thuộc da từ da tươi, chế biến cao su, mủ cao su.

    II.    CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG VÀ NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP

    A.    Đường trong KCN:

    Đường bê tông nhựa nóng, thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam H30. Lộ giới đường nội bộ từ 16m đến 30m.

    B.    Đường ngoài KCN:

    -      Đường Nguyễn Trung Trực lộ giới 30 m nối KCN vào Quốc lộ 1A và thị trấn Bến Lức.

    -      Đường Long Cang – Long Định lộ giới 24m nối KCN vào thị trấn Bến Lức.

    -      Tỉnh lộ 16 lộ giới 24m nối KCN vào thị trấn Cần Đước và Quốc lộ 50 đi Cảng Long An và Cảng Hiệp Phước – Tp. HCM.

    C.    Hệ thống cung cấp điện

    -          Trạm biến thế Bến Lức, nguồn 110/22KV, công suất 40 + 63 MVA.

    -          Trạm biến thế Rạch Chanh – Cần Đước, công suất 40 MVA.

    -          Trạm biến thế Khu công nghiệp, công suất 65 MVA (liên doanh với Cty Kobelco  Eco– Solution thực hiện do Jica tài trợ vốn)

    D.    Cung cấp nhiên liệu (khí gas CNG):

    Trạm cung cấp khí ga thiên nhiên CNG cho các DN trong KCN. Công suất thiết kế Min 6.000m3/giờ (1m3 = 0,717 kg).

    E.    Hệ thống phòng cháy chữa cháy:

    Đội ngũ nhân viên PCCC KCN và các doanh nghiệp được đào tạo và có phương án diễn tập. Có xe chữa cháy trong KCN. Hệ thống trụ nước PCCC dọc theo các đường 150m/trụ, F 114 mm.

    F.    Hệ thống cấp nước:

    Khu công nghiệp Thuận Đạo được nhà máy cung cấp nước:

    -          Xí nghiệp cấp nước Gò Đen cung cấp 7.200m2/ngày đêm.

    -          Nhà máy nước Hoàng Long cung cấp 10.000m3/ngày đêm.

    -          Nhà máy nước KCN Thuận Đạo cung cấp 3.600m3/ngày đêm.

    Hệ thống ống chính Ф 250mm và ống nhánh Ф 200 - 150mm.

    Chất lượng nước theo QCVN 01:2009:BYT

    F.    Hệ thống xử lý nước thải

    -      Diện tích khu đất nhà máy xử lý nước thải 15.000m2.

    -      Công suất giai đoạn 1: 4.800 m3/ngày, giai đoạn 2: 6.000 m3/ngày.

    -      Đường ống Ф 600 – 800.

    Doanh nghiệp xử lý nội bộ nước thải theo tiêu chuẩn B – QCVN 40:2011/BTNMT KCN xử lý nước thải theo tiêu chuẩn A – QCVN 40:2011/BTNMT.

    KCN đầu tư trạm quan trắc tự động kiểm tra nước thải trước khi xả ra Rạch Chanh

    G.    Hệ thống thu gom rác thải:

    -      Bãi thu gom rác thải tập trung, diện tích 8.600m2, cạnh nhà máy nước thải.

    -      Đội xe thu gom và vận chuyển rác hàng ngày.

    -      Rác công nghiệp và rác thải nguy hại: Đơn vị dịch vụ: Công ty Môi trường Đô thị thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm xử lý.

    H.    Hệ thống thoát nước mưa và chống ngập lụt:

    -      Nước mưa chảy qua hệ thống cống hộp, mương có nắp đậy, van một chiều ra Rạch Chanh và vào sông Vàm Cỏ.

    -      Khu vực không bị ngập nước.

    Theo dự báo thủy văn sông Vàm Cỏ: Tháng 10 hàng năm, nước cao +1,40m, cứ 100 năm 1 lần nước cao +1,65m. Cao độ KCN + 2,1m. Cao độ nhà xưởng thấp nhất là +2,3m, vượt hệ số an toàn cho phép (2,3m – 1,65m = 0,65m > 0,5m)

    I.      Hệ thống thông tin liên lạc:

    Thiết lập mạng lưới bưu chính viễn thông hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế như dự kiến trang bị MDF, hệ thống điện thoại và đường truyền internet tốc độ cao do Công ty VNPT Long An lắp đặt, có khả năng đáp ứng mọi yêu cầu của nhà đầu tư.

    III.   THÔNG TIN NGUỒN NHÂN LỰC

    A.    Nguồn lao động:

    Dân số tỉnh: 1.356.096 người. Trong độ tuổi lao động (từ 18 đến 54 tuổi) 834.555 người, chiếm 62% dân số. Nam 419.080 người, đạt tỉ lệ 31%, nữ 415.475 người.

    -      Huyện Bến Lức: 148.621 người, chiếm 11% dân số, trong đó trong độ tuổi lao động 90.262 người, nam 44.517 người, nữ 45.745 người.

    -      Huyện Cần Đước: 168.730 người, chiếm 12,5% dân số, trong đó trong độ tuổi lao động 84.890 người, nam 47.892 người, nữ 46.998 người

    B.    Đào tạo và dạy nghề:

    Tỉnh Long An có: 02 trường Đại học, 03 trường Cao đẳng nghề; 06 trường trung cấp; 02 trường trung cấp nghề; 7 trung tâm dạy nghề; 14 Trung tâm GD KTTH – hướng nghiệp; 06 TT giới thiệu việc làm; 35 trường PHTH.

    Hàng năm, có khoảng hơn 10.000 học viên tốt nghiệp từ các trường cao đẳng, trung cấp nghề  (Theo báo cáo "Kết quả 5 năm  xây dựng xã hội học tập tỉnh Long An giai đoạn 2005-2010")

    C.    Thu nhập trung bình của người lao động (tham khảo)

    Mức lương tối thiểu vùng: 2,100,000 đồng/tháng  (vùng II – nghị định 103/2012/NĐ–CP, ngày 04/12/2012, áp dụng từ ngày 20/01/2013)

    Thu nhập trung bình người lao động trong Khu công nghiệp (chưa tính tăng ca và các khoản phúc lợi khác):

    -      Lao động phổ thông                  2.300.000 2.700.000 đồng/tháng.

    -      Lao động có tay nghề               2.500.000 3.500.000 đồng /tháng

    -      Lao động kỹ thuật cao               4.000.000 5.500.000 đồng /tháng

    -      Quản lý                                                 5.000.000 10.000.000 đồng /tháng

    -      Quản lý cao cấp                                    từ 20 triệu trở lên

    D.    Bảo hiểm:

    -      Người lao động đóng 9,5%; Doanh nghiệp đóng 21% , gồm:

    -      Bảo hiểm xã hội           : Người lao động đóng 7%;          Doanh nghiệp đóng: 17%

    -      Bảo hiểm y tế   : Người lao động đóng 1,5%;                Doanh nghiệp đóng: 3%

    -      Bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động đóng 1%;          Doanh nghiệp đóng: 1%.

    E.    Khác:

    -      Thời gian thử việc        :  Lao động phổ thông 06 ngày. Lao động có tay nghề 30 ngày. Lao động trình độ chuyên môn cao 60 ngày.

    -      Khẩu phần ăn trưa       : từ 12.000 20.000 VNĐ/phần 

    -      Trợ cấp đi lại               : từ 50.000 200.000 VNĐ/tháng

    IV.   CÁC HỖ TRỢ CỦA KCN THUẬN ĐẠO

    A.    Thủ tục xin giấy phép:

    Giấy chứng nhận ĐKDN, giấy chứng nhận đầu tư, Con dấu, mã số thuế. Bố cáo thành lập DN. Giấy ĐK nhân sự quản lý.

    Thời gian cấp giấy: ĐKDN - 05 ngày làm việc; ĐKĐT: 15 ngày làm việc.

    B.    Hỗ trợ: Tuyển dụng và đào tạo lao động.

    C.    Tư vấn: Thiết kế nhà xưởng, xây dựng, kế toán, hải quan, xuất nhập khẩu, thuế vay vốn ngân hàng … thủ tục xin giấy phép xây dựng, thẩm định thiết kế, thẩm duyệt PCCC, hoàn công, sở hữu công trình xây dựng.

    Thời gian cấp giấy: Môi trường: 5 ngày làm việc, thẩm duyệt PCCC: 20 ngày. Xây dựng: 20 ngày. Sở hữu công trình: 30 ngày.

    D.    Cung cấp vật liệu xây dựng: Bê tông tươi, cống, cọc, gạch lát nền, gạch ốp tường, ngói, thiết bị vệ sinh, cửa nhựa lõi thép, sơn nước … giá cạnh tranh

    V.    THÔNG TIN LIÊN HỆ:

    PHÒNG KINH DOANH – TIẾP THỊ  

    -      Địa chỉ     : số 07, KP 06, Quốc lộ 1A, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức tỉnh Long An   

    -      Điện thoại: +84 72 387 2233 (105, 111, 168)          Fax: +84 72 387 2696

    -      Hotline    : 0909 82 1368;    0935 82 1368

    -      Email      : sales@thuandao.com  
09/07/2014 11:00 SAĐã ban hành/PublishingImages/2014-07/20131023112626_slide 10.jpg
Đặc điểm cấu trúc địa chất tỉnh Long An  Đặc điểm cấu trúc địa chất tỉnh Long An 
Long An, nằm ở rìa Đông Nam của đới Đà Lạt. Đây là đới kiến tạo - sinh khoáng tương đối độc lập, có móng là vỏ lục địa tiền CamBri, bị sụt lún trong Jura sớm - giữa và trải qua chế độ rìa lục địa vào Mesozoi muộn. Vào cuối Mesozoi và trong Kainozoi, đới Đà Lạt bị hoạt hóa mạnh mẽ. Trong Neogen - Đệ tứ phần lãnh thổ này tham gia vào bồn trũng MêKông bị sụt lún mạnh và lấp đầy bởi trầm tích lục nguyên.

Trên địa bàn tỉnh Long An phát triển chủ yếu các thành tạo trầm tích Neogen - Đệ tứ:

- Các trầm tích cuội kết, cát kết, sét bột kết hệ tầng Cần Thơ (N21ct) có diện tích phân bố rộng.

 - Cuội sỏi kết, cát kết, bột kết, sét kết hệ tầng Năm Căn (N22nc) có diện tích phân bố rộng.

 - Các thành tạo trầm tích sông gồm cuội, sỏi, sạn, cát, sét, kaolin hệ tầng Củ Chi (aQ23cc) phân bố chủ yếu trên diện tích các xã Lộc Giang, Đức Lập Thượng, Mỹ Hạnh Bắc, Hòa Khánh Đông, An Ninh Tây thuộc huyện Đức Hòa.

 - Các thành tạo trầm tích sông biển gồm bột, sét ít thạch cao hệ tầng Mộc Hóa (amQ21mh) phân bố chủ yếu trên diện tích các huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng.

 - Các thành tạo trầm tích sông gồm cuội, sỏi, sạn, cát, sét kaolin hệ tầng Hậu Giang (mQ21hg) phân bố chủ yếu trên diện tích các huyện Tân Thạnh, Mộc Hóa, Tân Hưng.

 - Các thành tạo trầm tích Holocen trung - thượng (aQ22-3) gồm các trầm tích sông (cát, bột, sét), sông - đầm lầy (bột, sét, di tích thực vật, than bùn), chúng là các trầm tích thềm, bãi bồi và tích tụ lòng sông phân bố hầu khắp trên diện tích các huyện thuộc tỉnh Long An.

Theo kết quả điều tra địa chất tỷ lệ 1:200.000 trên diện tỉnh ghi nhận 2 hệ thống đứt gãy chính theo phương Tây Bắc - Đông Nam và Đông Bắc - Tây Nam. Các hệ thống đứt gãy này được phát hiện theo các tài liệu địa vật lý và các dấu hiệu địa chất gián tiếp./.

(Theo tài liệu Cục Địa chất và Ksản VN 2006)

                                                                                        

Sở Tài nguyên và Môi trường

28/11/2014 5:00 CHĐã ban hành/Style Library/LacViet/CMS2013/Images/newsdefault.jpg
Khí hậuKhí hậu
Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm. Do tiếp giáp giữa 2 vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc tính đặc trưng cho vùng ĐBSCL lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông.

Nhiệt độ trung bình hàng tháng 27,2 -27,7 oC. Thường vào tháng 4 có nhiệt độ trung bình cao nhất 28,9 oC, tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 25,2oC.
      Lượng mưa hàng năm biến động từ 966 -1325 mm. Mùa mưa chiếm trên 70 - 82% tổng lượng mưa cả năm. Mưa phân bổ không đều, giảm dần từ khu vực giáp ranh thành phố Hồ Chí Minh xuống phía Tây và Tây Nam. Các huyện phía Đông Nam gần biển có lượng mưa ít nhất. Cường độ mưa lớn làm xói mòn ở vùng gò cao, đồng thời mưa kết hợp với cường triều, với lũ gây ra ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của dân cư.
      Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 80 - 82 %.
     Thời gian chiếu sáng bình quân ngày từ 6,8 - 7,5 giờ/ngày và bình quân năm từ 2.500 - 2.800 giờ. Tổng tích ôn năm 9.700 -10.100oC. Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm dao động từ 2-4oC.
      Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 có gió Đông Bắc, tần suất 60-70%. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có gió Tây Nam với tần suất 70%.
      Tỉnh Long An nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo có nền nhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt độ và tổng tích ôn cao, biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp, ôn hòa.
      Những khác biệt nổi bật về thời tiết khí hậu như trên có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội và sản xuất nông nghiệp
.

28/11/2014 4:00 CHĐã ban hành/PublishingImages/2014-11/image-upload-khihau.jpg
DI TÍCH NHÀ TRĂM CỘTDI TÍCH NHÀ TRĂM CỘT
     Cần Đước-Long An không những là vùng đất được biết đến với đặc sản gạo nàng thơm Chợ Đào mà còn là nơi có nhiều di tích lịch sử văn hóa.Có dịp về Cần Đước, bạn đừng quên ghé thăm một công trình kiến trúc điêu khắc cổ ở xã Long Hựu Đông mà nhân dân địa phương thường gọi là Nhà Trăm Cột ( vì có trên 100 cột).

du-lich-mien-tay-nha-tram-cot-long-an.jpg

Chủ nhân đời thứ 3 ,ông Trần Văn Ngộ kể rằng ngôi nhà này do ông nội ông, ông Trần Văn Hoa lúc ấy là Hương Sư làng Long Hựu, tổng Lộc Thành Hạ ,tỉnh Chợ Lớn xây dựng vào những năm 1901-1903 do một nhóm thợ miền Trung thực hiện.

      Với diện tích 882m2, Nhà Trăm Cột tọa lạc trên một khu vườn rộng 4.044m2 ,chính diện quay về hưóng Tây Bắc. Nhà hoàn toàn bằng gỗ (cẩm lai, gõ đỏ, gõ mật), mái lợp ngói âm dương, nền nhà bằng đá tảng cao 0,9m, mặt nền lát gạch Tàu lục giác. Nhìn trên bình đồ Nhà Trăm Cột có kiểu chữ quốc ( ) , 3 gian , 2 chái.      
       Nhà gồm có hai phần: phần trước là phần nội tự - ngoại khách,phần sau là phần để ở và sinh hoạt. Lẫm lúa ở sau cùng đã tháo dở (1952), nay chỉ còn nền móng. Kết cấu chính của Nhà Trăm Cột kiểu xuyên trính ( còn gọi là nhà đâm trính, nhà rường) ,khung sườn kiểu bát trụ, định vị theo hướng Tây - Đông, Tiền - Hậu. Các bộ phận của kết cấu chính như trính, trổng đều chạy chỉ , uốn cong kiểu nhà rường ở miền Trung. Tiếp giáp giữa bộ phận trính và trổng để đỡ đòn dông nóc nhà được cách điệu hình ''chày cối'',tượng trưng cho âm dương hòa hợp (nên còn gọi là kiểu nhà chày cối).Đây là kiểu nhà truyền thống có nhiều ưu điểm bởi bộ khung rất chắc chắn. Không gian ''rộng lòng căn'' được tạo ra ở giữa nhà do không có hàng cột giữa thích hợp để thờ tự.

 

       Đặc biệt, trang trí trong kiến trúc ở Nhà Trăm Cột cho thấy nghệ thuật điêu khắc của các nghệ nhân ngày trước ở vào trình độ bậc cao qua cách bố cục, thể hiện đề tài cũng như xử lý kỹ thuật. Toàn bộ hệ thống vì kèo, xuyên được chạm nổi, chạm lọng rất công phu các đề tài ''vân hóa long'', '' tứ thời'' kiểu ''dây lá hóa'' đặc trưng của Huế rất sắc sảo. Các gian nội tự và ngoại khách là nơi tập trung cao nhất giá trị thẩm my õ của công trình mà người xưa đã gửi gấm trên từng nét chạm. Đó là một tập hợp đa dạng, phong phú các đề tài cổ điển như ''tứ linh'',

Di tích nhà 100 cột

 

''tứ thời'','' bát quả''; các mô típ thể hiện Phúc - Lộc -Thọ bên cạnh các đề tài phương Tây như hoa hồng, sóc - nho, cùng các yếu tố Nam bộ như mãng cầu, bình bát,khế,măng cụt, đã được các nghệ nhân thể hiện công phu trên các bao lam, các khung ô hộc, vách ngăn, vách lá gió, bàn thờ , ghế nghi, bàn tròn , bàn dài, bằng kỹ thuật chạm lọng, chạm nổi, chạm bong kênh, chạm nổi trên nền chạm lọng, hết sức điêu luyện và tài tình. 

Di tích nhà 100 cột

        Nét đặc thù trong phong cách chạm gỗ ở đây là bên cạnh phong cách tả thực khéo léo, tỉ mỉ nặng tính sao chép, gò bó bởi những qui phạm phong kiến là phong cách cách điệu phóng khoáng với khối lượng lớn các đồ án dạnhg ''dây lá hóa'' đã tạo thêm sự phong phú, sinh động, gây xúc cảm cho người thưởng ngoạn. Gian ngoại khách ở Nhà Trăm cột còn được tô điểm bởi các bức hoành phi, đối liễng, sơn son ,thếp vàng ,cẩn ốc xa cừ có nội dung nói lên tư tưởng hướng đến cuộc sống an nhàn, (Thiên địa náo trường xuân mậu trúc mai thanh khai hảo cảnh, Hướng sơn y thắng cuộc vận phi điểu cách tráng kỳ quan) hay ca ngợi cảnh đẹp (Sơn trang cổ họa) ,cầu phúc ,chúc thọ. Tất cả được bố cục ,xử lý một cách hài hòa trong không gian kiến trúc làm toát lên nét trang nghiêm của một ngôi nhà thờ và cũng đầy tráng lệ của một công trình kiến trúc điêu khắc truyền thống. 
       Theo các nhà nghiên cứu, Nhà Trăm Cột là một ngôi nhà có kiểu thức thời Nguyễn, về đại thể mang dấu ấn rõ rệt của phong cách Huế. Nhưng do được làm theo đơn đặt hàng của gia chủ trong bối cảnh Nam bộ thời thuộc Pháp nên có nhiều nét tiểu dị trong đề tài trang trí,tạo được sự phong phú và đa dạng. Đó cũng là một phần lịch sử - văn hóa đất phương Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20.
Với giá trị ấy, năm 1997 Nhà Trăm Cột đã được Bộ Văn Hóa - Thông Tin xếp hạng là Di tích lịch sử - văn hóa Quốc Gia (số 2890- VH/QĐ/ 27.09.1997).

12/11/2008 12:00 CHĐã ban hành/PublishingImages/2014-08/NhaTramCot.jpg
Nghị quyết của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Nghị quyết của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh
Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Long An với các chỉ tiêu sau:

QHSDĐ LA 2020.jpg

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Din tích (ha)

Cơ cấu (%)

Quốc gia phân b(ha)

Tỉnh xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cu (%)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

449.235

100,00

 

 

449.235

100,00

1

Đất nông nghiệp

361.637

80,50

327.558

2.537

330.095

73,48

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

258.602

71,51

245.000

859

245.859

74,48

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

232.499

 

243.280

661

243.941

 

1.2

Đất trồng cây lâu năm

17.138

4,74

 

10.041

10.041

3,04

1.3

Đất rừng phòng hộ

1.617

0,45

5.050

0

5.050

1,53

1.4

Đất rừng đặc dụng

2.000

0,55

4.200

0

4.200

1,27

1.5

Đất rừng sn xuất

40.253

11,13

40.825

0

40.825

12,37

1.6

Đất nuôi trồng thủysản

8.451

2,34

8.500

0

8.500

2,58

2

Đất phi nông nghiệp

87.598

19,50

121.677

 

119.140

26,52

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đt xây dựng trụ sở cơ quan, côngtrình sự nghiệp

381

0,43

 

809

809

0,68

2.2

Đất quốc phòng

329

0,38

972

0

972

0,82

2.3

Đất an ninh

477

0,54

2.027

0

2.027

1,70

2.4

Đất khu công nghiệp

8.370

9,56

11.964

3.154

15.118

12,69

-

Đất xây dựng khu công nghiệp

6.911

-

11.964

0

11.964

 

-

Đất xây dựng cụm công nghiệp

1.459

 

 

3.154

3.154

 

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

205

0,23

 

0

 

 

2.6

Đất di tích danh thắng

117

0,13

1.430

-203

1.227

1,03

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

1.822

2,08

2.161

-80

2.081

1,75

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

234

0,27

 

240

240

0,20

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.080

1,23

 

1.362

1.362

1,14

2.10

Đất phát triển hạ tầng

29.354

33,51

39.400

793

40.193

33,74

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

1.110

 

1.123

488

1 .611

 

-

Đt cơ sở y tế

71

 

103

76

179

 

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

809

 

1.606

7

1.613

 

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

295

 

684

506

1.190

 

2.11

Đất ở tại đô thị

3.008

3,43

4.515

0

4.515

3,79

3

Đất chưa sử dụng

0

 

0

 

0

 

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

0

 

0

 

0

 

3.2

Diện tích đưa vào sử dụng

0

 

0

 

0

 

4

Đất đô thị

20.065

4,47

 

26.106

26.106

5,81

5

Đất khbảo tồn thiên nhiên

 

 

 

5.230

5.230

1,16

6

Đất khu du lịch

 

 

 

385

385

0,09

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giađoạn 2016-2020

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

31.741

17.128

14.613

1.1

Đất trồng lúa

12.232

6.957

5.275

1.2

Đất trồng cây lâu năm

5.364

3.336

2.028

1.3

Đất rừng sản xuất

2.954

1.394

1.560

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

336

197

139

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp

2.077

1.373

704

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

59

 

59

2.3

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

10

 

10

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 dỦy ban nhân dân tỉnh Long An xác lập ngày 15 tháng 01 năm 2013).

Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Long An với các chỉ tiêu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị nh: ha

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011*

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

449.235

449.235

449.235

449.235

449.235

449.235

1

Đất nông nghiệp

361.637

360.243

357.070

354.507

351.445

344.663

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

258.602

257.800

256.603

255.059

253.655

250.283

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúanước (2 vụ trở lên)

232.499

232.052

233.694

235.166

236.749

237.669

1.2

Đất trồng cây lâu năm

17.138

16.933

16.220

15.559

14.706

13.039

1.3

Đất rừng phòng hộ

1.617

1.617

2.066

2.615

3.089

3.834

1.4

Đất rừng đặc dụng

2.000

2.000

2.297

2.647

2.997

3.347

1.5

Đất rừng sản xuất

40.253

40.200

39.547

39.743

40.026

40.650

1.6

Đất nuôi trồng thủysản

8.451

8.462

8.473

8.484

8.396

8.463

2

Đất phi nông nghiệp

87.598

88.992

92.165

94.728

97.790

104.572

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng TSCQ, CTSN

381

414

441

484

519

614

2.2

Đất quốc phòng

329

329

336

475

516

868

2.3

Đất an ninh

477

477

1.947

1.973

1.987

2.015

2.4

Đất khu công nghiệp

8.370

8.370

8.343

8.879

9.472

11.057

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng khu công nghiệp

6.911

6.911

6.911

7.219

7.537

7.893

-

Đất xây dựng cụm công nghiệp

1.459

1.459

1.432

1.660

1.935

3.164

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

205

205

 

 

 

 

2.6

Đất di tích danh thắng

117

117

227

227

227

962

2.7

Đất xử lý, chôn lấp chất thải

1.822

1.823

1.846

1.862

1.909

1.925

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

234

234

234

234

234

240

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.080

1.084

1.088

1.092

1.094

1.217

2.10

Đất phát triển hạ tầng

29.354

30.048

30.772

31.772

33.006

35.402

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

1.110

1.132

1.159

1.198

1.267

1.344

-

Đất cơ sở y tế

71

71

77

83

123

140

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

809

840

885

1.039

1.214

1.351

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

295

309

329

379

424

531

2.11

Đất ở tại đô thị

3.159

3.159

3.365

3.531

3.704

4.009

3

Đất chưa sử dụng

0

0

0

0

0

0

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

0

0

0

0

0

0

3.2

Diện tích đưa vào sử dụng

0

0

0

0

0

0

4

Đất đô thị

20.065

657

20.820

21.575

22.330

23.086

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

 

 

 

 

 

5.230

6

Đất khu du lịch

 

 

 

 

 

385

Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích chuyển MĐSD trong kỳ

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đt nông nghiệp chuyn sang đt phi nông nghiệp

17.128

1.394

3.173

2.563

3.121

6.877

1.1

Đất trồng lúa

6.957

791

995

1.245

1.129

2.797

1.2

Đất trồng cây lâu năm

3.336

205

563

511

653

1.404

1.3

Đất rừng sản xuất

1.394

53

928