Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksThông Tin Cần Biết

Liên kết

Website

 
Thông Tin Cần Biết
Bệnh viện Đa khoa Long An thông báo chào hàng cạnh tranh gói thầu mua sắm Văn phòng phẩm, vật rẻ tiền mau hỏng, như sau: 
Nhà Thiếu Nhi Long An tổ chức đấu giá cho thuê mặt bằng đầu tư Căntin tại khuôn viên Nhà Thiếu Nhi Long An, với nội dung cụ thể như sau: 
Sở Nội vụ thông báo chào hàng cạnh tranh gói thầu mua xe ô tô bán tải 3.0G loại 2 cầu, như sau: 
 
Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Long An thông báo chào hàng cạnh tranh gói thầu mua sắm 04 mặt hàng quân trang lót bảo đảm cho huấn luyện dự bị động viên năm 2015, như sau: 
 
Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An thông báo bán đấu giá quyền sử dụng đất tọa lạc trên địa bàn phường 1, TP Tân An, tỉnh Long An (03 Lô), như sau: 
 
Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An thông báo bán đấu giá quyền sử dụng đất tọa lạc trên địa bàn phường 2, TP Tân An, như sau: 
Bệnh viện Đa khoa Long An thông báo chỉ định thầu gói thầu “Tư vấn áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008”, như sau: 
Sở Nội vụ thông báo tuyển sinh đào tạo thạc sĩ ở nước ngoài năm 2015, như sau: 
Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An thông báo bán đấu giá quyền sử dụng đất thuộc dự án Khu vực Sông Cần Đước (giai đoạn 1), như sau: 
Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An thông báo bán đấu giá quyền sử dụng đất thuộc dự án Khu dân cư thị tứ Rạch Kiến (Trường tiểu học Long Hòa), như sau: 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Phân loại
  
Danh bạ thư điện tử tỉnhDanh bạ thư điện tử tỉnh
Danh bạ thư điện tử tỉnh Long An

​DANH BẠ THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH LONG AN​ ​
I. SỞ NGÀNH TỈNH​
Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnhSở Nông nghiệp và PTNT
Sở Công ThươngSở Tài chính
Sở Giáo dục và Đào ​tạoSở Tài nguyên và Môi trường
Sở Giao thông ​vận tảiSở Thông tin và Truyền thông​
Sở Kế hoạ​ch và Đầu TưSở Tư pháp
Sở Khoa học và​​ Công nghệSở Văn hóa, thể thao và du lịch
Sở Lao động - TB&XHSở Xây dựng
Sở Ngoại vụBan Quản lý khu kinh tế​
Sở Nội vụThanh tra tỉnh
Sở Y tếCục Hải quan
Công An tỉnhCục Thuế tỉnh
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnhCục Thi hành án dân sự​
Đài phát thanh và truyền hìnhBảo hiểm xã hội
Trường Chính trịCục Thống kê tỉnh
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh 
II. HUYỆN/THÀNH PHỐ
Bến LứcTân Thạnh
Cần ĐướcTân Trụ
Cần GiuộcThạnh Hóa
Châu ThànhThủ Thừa
Đức HòaTân Hưng
Đức HuệVĩnh Hưng
Mộc HóaThành p​hố Tân An
Thị xã Kiến Tường​ 
​III. CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ KHÁC
Tỉnh Đoàn 
Liên đoàn lao động 
Hội Nông dân​ 
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh 
  
  
  
  
01/07/2019 11:00 CHĐã ban hànhDanh bạ thư điện tử
Trung Tâm Y Tế huyện Tân Trụ chào hàng cạnh tranh gói thầu mua sắm trang phục y tế năm 2014Trung Tâm Y Tế huyện Tân Trụ chào hàng cạnh tranh gói thầu mua sắm trang phục y tế năm 2014
Trung Tâm Y Tế huyện Tân Trụ chào hàng cạnh tranh gói thầu mua sắm trang phục y tế năm 2014, như sau:

Chào hàng cạnh tranh

- Tên Bên mời thầu: Trung Tâm Y Tế huyện Tân Trụ  

- Tên gói thầu: Mua sắm trang phục y tế năm 2014

- Tên dự án: Mua sắm trang phục y tế năm 2014

- Nguồn vốn: dự toán được giao năm 2014.

- Hình thức đấu thầu: chào hàng cạnh tranh trong nước

- Thời gian phát hành HSYC chào hàng: từ 07 giờ 30 phút, ngày 08 tháng 12 năm 2014 đến trước 11 giờ 00 ngày 12 tháng 12 năm 2014 (trong giờ làm việc hành chánh).

- Địa chỉ phát hành: ấp Bình Hòa, Thị Trấn Tân Trụ,Huyện Tân Trụ tỉnh Long An

- Hạn cuối tiếp nhận hồ sơ đề xuất (báo giá): chậm nhất là trước 11 giờ 00 ngày 12 tháng 12 năm 2014 tại Trung tâm Y tế huyện Tân Trụ

- Nhà thầu có nguyện vọng tham gia chào hàng cạnh tranh có thể tìm hiểu thông tin chi tiết tại Phòng Tài chính Kế toán Trung tâm Y Tế huyện Tân Trụ./.​

08/12/2014 8:00 SAĐã ban hànhThông tin đấu giá và đấu thầu
Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An thông báo bán đấu giá Quyền sử dụng đất (Khu dân cư thị trấn Hiệp Hòa huyện Đức Hòa Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An thông báo bán đấu giá Quyền sử dụng đất (Khu dân cư thị trấn Hiệp Hòa huyện Đức Hòa
Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An thông báo bán đấu giá Quyền sử dụng đất (Khu dân cư thị trấn Hiệp Hòa huyện Đức Hòa, như sau:

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An thông báo bán đấu giá Quyền sử dụng đất (Khu dân cư thị trấn Hiệp Hòa huyện Đức Hòa, như sau:

1. Tài sản bán đấu giá, giá khởi điểm.

Tài sản bán đấu giá: Quyền sử dụng đất (Khu dân cư thị trấn Hiệp Hòa) tọa lạc tại thị trấn Hiệp Hòa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

A. Quyền sử dụng đất (Loại I) gồm 21 Lô, những Lô mặt tiền đường tỉnh 822:

- Khu F: gồm 06 Lô (12, 13, 14, 15, 16, 20) Diện tích 81m2, loại đất ODT; đơn giá 2.200.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 178.200.000 đồng/Lô.

- Khu G: gồm 05 Lô (25, 26, 27, 28, 29) Diện tích 81m2, loại đất ODT; đơn giá 2.200.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 178.200.000 đồng/Lô.

- Khu H: gồm 05 Lô (23, 24, 25, 26, 27) Diện tích 81m2, loại đất ODT; đơn giá 2.200.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 178.200.000 đồng/Lô.

- Khu M: gồm 05 Lô (13, 14, 15, 16, 17) Diện tích 81m2, loại đất ODT; đơn giá 2.200.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 178.200.000 đồng/Lô.

B. Quyền sử dụng đất (Loại II) gồm 10 Lô, những Lô mặt tiền đường vào Công ty Mía đường Hiệp Hòa:

- Khu A: gồm 05 Lô (11, 12, 13, 14, 15) Diện tích 90m2, đơn giá 2.000.000 đồng/m2, giá khởi điểm 180.000.000 đồng/Lô.

- Khu B: gồm 05 Lô (11, 13, 15, 16, 17) Diện tích 90m2, loại đất ODT; đơn giá 2.000.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 180.000.000 đồng/Lô.

C. Quyền sử dụng đất (Loại III) gồm 35 Lô, những Lô mặt tiền đường số 1, 10, 11 và 13:

- Khu A: gồm 05 Lô (25, 26, 27, 28, 29) Diện tích 90m2, loại đất ODT; đơn giá 1.600.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 144.000.000 đồng/Lô.

- Khu B: gồm 05 Lô (44, 45, 46, 47, 48) Diện tích 90m2, loại đất ODT; đơn giá 1.600.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 144.000.000 đồng/Lô.

- Khu E: gồm 05 Lô (11, 12, 13, 14, 15) Diện tích 90m2, loại đất ODT; đơn giá 1.600.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 144.000.000 đồng/Lô.

- Khu F: gồm 05 Lô (33, 34, 35, 36, 37) Diện tích 90m2, loại đất ODT; đơn giá 1.600.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 144.000.000 đồng/Lô.

- Khu G: gồm 05 Lô (47, 48, 49, 50, 52) Diện tích 90m2, loại đất ODT; đơn giá 1.600.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 144.000.000 đồng/Lô.

- Khu H: gồm 05 Lô (45, 46, 47, 48, 49) Diện tích 90m2, loại đất ODT; đơn giá 1.600.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 144.000.000 đồng/Lô.

- Khu M: gồm 05 Lô (31, 32, 33, 34, 35) Diện tích 90m2, loại đất ODT; đơn giá 1.600.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 144.000.000 đồng/Lô.

D. Quyền sử dụng đất (Loại IV) gồm  10 Lô, những Lô mặt tiền đường số 5 và số 9:

- Khu D: gồm 05 Lô (63, 64, 65, 66, 67) Diện tích 90m2, loại đất ODT; đơn giá 1.400.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 126.000.000 đồng/Lô.

- Khu J: gồm 05 Lô (8, 9, 10, 11, 12) Diện tích 90m2, loại đất ODT; đơn giá 1.400.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 126.000.000 đồng/Lô.

E. Quyền sử dụng đất (Loại V) gồm 20 Lô, những Lô mặt tiền đường số 2, 7,8, 12 và số 14:

- Khu C: gồm 05 Lô (25, 26, 27, 28, 29) Diện tích 90m2, loại đất ODT; đơn giá 1.200.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 108.000.000 đồng/Lô.

- Khu D: gồm 05 Lô (25, 26, 27, 28, 29) Diện tích 90m2, loại đất ODT; đơn giá 1.200.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 108.000.000 đồng/Lô.

- Khu E: gồm 05 Lô (20, 21, 22, 23, 24) Diện tích 90m2, loại đất ODT; đơn giá 1.200.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 108.000.000 đồng/Lô.

- Khu N: gồm 05 Lô (8, 9, 11, 12, 13) Diện tích 90m2, loại đất ODT; đơn giá 1.200.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 108.000.000 đồng/Lô.

Tổng giá khởi điểm (96 Lô): 14.002.200.000 đồng (Mười bốn tỷ, không trăm lẽ hai triệu, hai trăm ngàn đồng)

Lưu ý: Giá trên chưa bao gồm lệ phí trước bạ và lệ phí địa chính; Bán đấu giá theo từng  Lô.

2. Thời hạn tham khảo hồ sơ, xem tài sản và đăng ký mua tài sản.

- Thời hạn tham khảo và tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày thông báo đến 11 giờ ngày 13/8/2014, tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An.

- Thời gian xem tài sản: từ 08 giờ đến 16 giờ từ ngày 15/7/2014 đến ngày 13/8/2014, liên hệ tại Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Đức Hòa  (Đường Nguyễn Trọng Thế, khu B, thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An).

- Thời gian nhận đăng ký tham gia đấu giá từ ngày 12/8/2014 đến 11 giờ ngày 13/8/2014, tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An.

Ngoài ra, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản sẽ trực tiếp nhận phiếu đăng ký tham gia đấu giá của khách hàng tại Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Đức Hòa trong ngày 12/8/2014 (từ 08 giờ đến 16 giờ).

3. Phí tham gia và tiền đặt trước.

Phí tham gia và tiền đặt trước của tài sản bán đấu giá được quy định cụ thể như sau:

Phí tham gia: 100.000 đồng/Lô.

Tiền đặt trước: Từ 16.000.000 đồng -> 27.000.000 đồng/lô (khoảng 15% giá khởi điểm- tùy từng Lô).

4. Thời gian, địa điểm bán đấu giá tài sản.

Cuộc bán đấu giá được tổ chức vào lúc 09 giờ, ngày 15/8/2014 tại Hội trường Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Đức Hòa.

Chi tiết liên hệ: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An; địa chỉ: số 151, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An; Điện thoại: (072) 3825825; (072) 3551535./.

11/07/2014 5:00 CHĐã ban hànhThông tin đấu giá và đấu thầu
Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chínhTiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Long An mong nhận được phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo các nội dung sau đây:

- Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước như: từ chối thực hiện, kéo dài thời gian thực hiện thủ tục hành chính; tự ý yêu cầu, bổ sung, đặt thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật; sách nhiễu, gây phiền hà, đùn đẩy trách nhiệm; không niêm yết công khai, minh bạch thủ tục hành chính hoặc niêm yết công khai không đầy đủ các thủ tục hành chính tại nơi giải quyết thủ tục hành chính; thủ tục hành chính được niêm yết công khai đã hết hiệu lực thi hành hoặc trái với nội dung thủ tục hành chính được đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính…

- Quy định hành chính không phù hợp với thực tế; không đồng bộ, thiếu thống nhất; không hợp pháp hoặc trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; những vấn đề khác liên quan đến quy định hành chính.

- Đề xuất phương án xử lý những phản ánh nêu trên hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.

Phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận theo một trong các cách thức sau:

- Gửi qua Hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân tại địa chỉ: nguoidan.chinhphu.vn hoặc Hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân tại địa chỉ: https://doanhnghiep.chinhphu.vn

- Gửi đến cơ quan: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.

- Địa chỉ liên hệ: 61 Nguyễn Huệ, phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An.

- Số điện thoại chuyên dùng: 0272.39.39.799

- Địa chỉ thư điện tử: kstthc@longan.gov.vn

Lưu ý:

- Phản ánh, kiến nghị phải sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt; ghi rõ nội dung phản ánh, kiến nghị;

- Ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín) của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị;

- Không tiếp nhận phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.​

18/03/2019 4:00 CHĐã ban hành
 Chức năng, nhiệm vụ của Cổng thông tin điện tử tỉnh Long An Chức năng, nhiệm vụ của Cổng thông tin điện tử tỉnh Long An
Ngày 21/02/2019, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 614 /QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và điều hành hoạt động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh (Cổng TTĐT) Long An. Theo đó, chức năng, nhiệm vụ của Cổng thông tin điện tử tỉnh Long An như sau:

UBND tỉnh là cơ quan chủ quản Cổng TTĐT tỉnh, quyết định cơ chế quản lý và điều hành hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh. Cổng TTĐT tỉnh có Ban Biên tập và các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đảm bảo nội dung, vận hành kỹ thuật.​

1. Chức năng:

a) Cổng TTĐT tỉnh là cổng tích hợp thông tin các lĩnh vực quản lý nhà nước trên phạm vi địa bàn tỉnh và tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện.

b) Cổng TTĐT tỉnh là điểm truy cập duy nhất của UBND tỉnh trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin; là nơi tập hợp, cung cấp thông tin chính thống, công khai của tỉnh trên môi trường mạng; phục vụ việc chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền; phản ánh các thông tin tổng hợp về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh… của tỉnh và các hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh.

c) Cổng TTĐT tỉnh là công cụ giao tiếp hai chiều giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức, cá nhân; là đầu mối cung cấp, hướng dẫn sử dụng, tra cứu hồ sơ các dịch vụ công của cơ quan hành chính, góp phần thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), từng bước hình thành "Chính quyền điện tử" của tỉnh.

2. Nhiệm vụ:

a) Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định trong chỉ đạo điều hành của tỉnh trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh.

b) Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản chỉ đạo điều hành của Trung ương, của tỉnh.

c) Cung cấp các thông tin góp phần phục vụ quá trình quản lý, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh.

d) Tổ chức giao lưu, đối thoại trực tuyến, tiếp công dân qua mạn​g, trả lời ý kiến, phản ánh của tổ chức, cá nhân trên Cổng TTĐT tỉnh.

đ) Công khai thủ tục hành chính, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến.

e) Tập hợp cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; liên kết, tích hợp với các cổng hoặc trang TTĐT thành phần, một cửa điện tử, Cổng TTĐT của Trung ương và địa phương.

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.

Ban biên tập

17/03/2019 4:00 CHĐã ban hành
Lịch làm việc của lãnh đạoLịch làm việc của lãnh đạo
Cập nhật thông tin lịch làm việc của lãnh đạo ( Đang cập nhật....)
28/08/2014 5:00 CHĐã ban hànhLịch làm việc của Lãnh đạo
Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An thông báo bán đấu giá thuê quyền sử dụng đất (Hầm đất số 1) tọa lạc tại xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức HòaTrung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An thông báo bán đấu giá thuê quyền sử dụng đất (Hầm đất số 1) tọa lạc tại xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa
Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An thông báo bán đấu giá thuê quyền sử dụng đất (Hầm đất số 1) tọa lạc tại xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, như sau:

1. Quyền sử dụng đất thuê, giá khởi điểm.

- Quyền sử dụng đất thuê (Hầm đất số 1) tọa lạc tại xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Diện tích đất thuê 60.209m2, thửa số 02, 03, 04, 05, 06, 24, 36, 23, 22, 52, 68, 70, 73, tờ bản đồ số 03, loại đất NTS (đất nuôi trồng thủy sản), thời gian thuê 20 năm, chu kỳ đầu là 10 năm (sau 10 năm sẽ khảo sát và xây dựng lại đơn giá theo thời điểm của kỳ thuê tiếp theo), mục đích sử dụng đất là nuôi trồng thủy sản, hình thức thanh toán trả tiền thuê đất hàng năm. Giá khởi điểm thuê quyền sử dụng đất của 01 năm là: 20.400.000 đồng/năm

- Quyền sử dụng đất thuê (Hầm đất số 2) tọa lạc tại xã Mỹ Hạnh Nam, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Diện tích đất thuê 137.000m2, thửa số 102, 103, 104, 105, 106, 113, 114, 115, 116, 126, 125, 128, 127, 129, 138, 139, 140, 279, 141, 280, 142, 143, 144, 145, 154, 153, 164, 185, 197, 194, 172, 163, 157, 277, 155, 156, 159, 158, 160, 161, 162, 175, 174, 173, 183, 182, 181, 180, 179, 178, 177, 176, tờ bản đồ số 03, loại đất NTS (đất nuôi trồng thủy sản), thời gian thuê 20 năm, chu kỳ đầu là 10 năm (sau 10 năm sẽ khảo sát và xây dựng lại đơn giá theo thời điểm của kỳ thuê tiếp theo), mục đích sử dụng đất là nuôi trồng thủy sản, hình thức thanh toán trả tiền thuê đất hàng năm. Giá khởi điểm thuê quyền sử dụng đất của 01 năm là: 41.100.000 đồng/năm.

- Giá đất thuê chưa bao gồm lệ phí trước bạ và phí địa chính

- Hình thức: Bán đấu giá thuê quyền sử dụng đất theo từng Hầm đất

 2. Thời hạn tham khảo hồ sơ, xem tài sản và đăng ký mua tài sản.

- Thời hạn tham khảo và tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày thông báo đến 11 giờ ngày 30/12/2014 (trừ ngày nghĩ), tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An hoặc tại Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Đức Hòa.

- Thời gian xem tài sản: từ 08 giờ đến 16 giờ từ ngày 01/12/2014 đến ngày 30/12/2014 (trừ ngày nghĩ), liên hệ tại Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Đức Hòa (Đường Nguyễn Trọng Thế, Khu B, thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An)

- Thời gian nhận đăng ký tham gia đấu giá từ ngày 29/12/2014 đến 11 giờ ngày 30/12/2014, tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Đức Hòa.

3. Phí tham gia và tiền đặt trước.

Phí tham gia và tiền đặt trước của thuê quyền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:

    Phí tham gia                                                Tiền đặt trước

Hầm đất số 1: 5.000.000 đồng                                      3.000.000 đồng

Hầm đất số 2: 5.000.000 đồng                                      6.000.000 đồng

            4. Thời gian, địa điểm bán đấu giá tài sản.

Cuộc bán đấu giá được tổ chức vào lúc 09 giờ 00 phút, ngày 31/12/2014 tại Hội trường Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Đức Hòa.

Chi tiết liên hệ: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An; địa chỉ: số 151, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An, điện thoại số: (072) 3825 825; 3551535./.​

04/12/2014 11:00 SAĐã ban hànhThông tin đấu giá và đấu thầu
Lịch tiếp công dânLịch tiếp công dân
Cập nhật lịch tiếp công dân (Đang cập nhật....)
28/08/2014 5:00 CHĐã ban hànhLịch tiếp Công dân
Danh sách người phát ngônDanh sách người phát ngôn
Danh sách người phát ngôn và cung cấp thông tin của các Sở, ngành ...

DANH SÁCH 

Người phát ngôn và cung cấp thông tin của các Sở, ngành, 
Mặt trận đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố trong tỉnh

STT

HỌ TÊN

ĐƠN VỊ

CHỨC VỤ

SĐT

Email

UBND TỈNH          
1Phạm Văn RạnhUBND tỉnhPhó Chủ tịch0903 938 729 
SỞ, NGÀNH          
1Nguyễn Xuân HồngSở Công ThươngPhó Giám đốc0913 876 121nxhong@longan.gov.vn
2Huỳnh Phương VũSở Giáo dục – Đào tạoChánh Văn Phòng0905 601 475vanphong.Solongan@moet.edu.vn
    0723 826 624
3Phan Minh GiàuSở Giao thông – vận tảiPhó Giám đốc0918 127 119minhgiau@longan.gov.vn
 Nguyễn Văn Tám Chánh Văn phòng0918 128 296Nvtam.sgtvt@longan.gov.vn
4Lê Công ĐỉnhSở Kế hoạch – Đầu tưPhó Giám đốc0918 239 439congdinh@longan.gov.vn
5Lê Khánh HưngSở KH&CNPhó Giám đốc0908 171 7643hungtdc@longan.gov.vn
    0723 524 717
6Đỗ Thành SơnSở Ngoại vụPhó Giám đốc0913 999 749sondt@longan.gov.vn
    0723 551 655
7Liêu Trung NguơnSở NN&PTNTPhó Giám đốc0918 616 700trungnguon@longan.gov.vn
    0723 826 410
8Võ Công KhánSở Tài ChínhPhó Giám đốc0918 126 949congkhan@longan.gov.vn
    0723 833 754
9Nguyễn Thanh CangSở TN&MTGiám đốc 0913 981 794 
10Trần Minh MẫnSở Tư phápGiám đốc0913 959 737 
 Võ Minh Thành Phó Giám đốc0982 291 239 
11Lưu Đình KhẩnSở Xây dựngGiám đốc0723 826 169sxdla@longan.gov.vn
 Phan Ngọc Dũng Phó Giám đốc 
12Lý Quang XuânSở Y tếChánh Thanh Tra0918 129 070quangxuan@longan.gov.vn
    0723 828 264
13Võ Giới NghiêmSở Nội VụQuyền Chánh Văn phòng0919 100 612vgnghiem@longan.gov.vn
    0723 553 191
14Nguyễn Hòa NhãSở TT&TTPhó Giám đốc0918 774 234 
15Nguyễn Văn BonSở LĐ,TB&XHGiám đốc0917 189 789 
16Phạm Văn TrấnSở VH,TT&DLGiám đốc0903 872 792 
17Nguyễn Văn PhạmCông an tỉnhPhó Chánh Văn Phòng0918 283 645 
    0723 869 228 
18Nguyễn Văn ThanhUB.MTTQ Long AnPhó Chủ tịch Thường Trực0982 800 223 
    0723 834 196 
19Nguyễn Công PhaViện Kiểm Sát ND tỉnhPhó Viện Trưởng0913 624 061 
20Phan Hữu Hạnh Thanh Tra tỉnhChánh Thanh Tra0913 738 592 
    0723 826 741 
21Lê Thị LùngCục Hải quan tỉnhChánh Văn phòng0918 775 779 
22Nguyễn Thành NghiêmCục Thuế tỉnhPhó Cục trưởng0913 763 919ntnghiem.lan@gdt.gov.vn
    0723 823 618
23Nguyễn Văn SáuHội Nông dân tỉnhPhó Chủ tịch0908 831 217 
24Nguyễn Văn QuíLiên đoàn lao động tỉnhPhó Chủ tịch0983 538 553vanqui9@yahoo.com.vn
    0723 567 599
25Quách Thị Thu NgọcLiên Minh hợp tác xãChánh Văn Phòng0907 158 678thungoc_quach@yahoo.com
26Phùng Hữu ThinhCục Thống kê tỉnhPhó Cục trưởng0909 377 005phthinhlan@gso.gov.vn
    0723 822 396
27Đào Văn NghiệpNgân hàng Nhà nước VN tỉnh Long AnGiám đốc0903 975 083 
28Lê Văn HùngTỉnh đoànUVTV-CVP091 737 8485 levanhung@longan.gov.vn
    0723 553 757 
29Hồ Văn Hạnh Trường Chính trịPhó Trưởng phòng TCHCQT0919 127 822 
30Lê Thành LiếpBảo Hiểm Xã HộiPhó Giám đốc0906 994 487vanphong.bhxhlongan@gmail.com
31Đỗ Thái Mười Hội Liên Hiệp Phụ nữPhó Chủ tịch Hội  dothaimuoi@yahoo.com.vn
    098 3782 116 
32Lê Quang HùngTòa án tỉnhPhó Chánh án072. 3824914 
    0913 958 289 
33Nguyễn Tấn VĩnhChi cục Quản lý thị trườngPhó Chi Cục0918 613 255 
34Nguyễn Văn TiềuBan Quản lý khu kinh tế tỉnhTrưởng ban0913 798 217 
35Nguyễn Huy PhươngĐiện lực Long AnPGĐ CNTT0963 357 789phuongnh.la@evnspc.vn
36Nguyễn Hữu HiệpHội Chữ Thập đỏ tỉnhPhó Chủ tịch Thường Trực0909 281 025Hungbthctdla@yahoo.com
    0723 820 898
37Võ Văn BaLiên hiệp các Tổ chức hữu nghịChủ tịch 0723 526 489 
HUYỆN          
38Trương Văn TriềuHuyện Bến LứcPhó Chủ tịch0918 613 333vantrieu@longan.gov.vn
39Nguyễn Văn HàHuyện Cần ĐướcChánh Văn phòng0908 027 947nvha@longan.gov.vn
    0723 881 244
40Nguyễn Phước HùngHuyện Cần GiuộcPhó Chủ tịch0932 634 777hungnp@longan.gov.vn
41Bùi Văn TấnHuyện Châu ThànhPhó Chủ tịch0913 763 241 
42Nguyễn Văn ĐảmHuyện Đức HòaChánh Văn phòng0913 180 021nvdam@longan.gov.vn
    0723 814 608
43Huỳnh Thanh HiềnHuyện Tân HưngPhó Chủ tịch0918 449 186 
    0723 861 025 
44Trần Thị HuêHuyện Tân ThạnhPhó Chủ tịch0907 137 678 
45Lê Văn HùngThành phố Tân AnPhó Chủ tịch0918 233 728lvhung@longan.gov.vn
46Nguyễn Văn MếnHuyện Vĩnh HưngPhó Chủ tịch0918 129 760 
47Huỳnh Văn NhiềuHuyện Thạnh HóaChánh Văn Phòng HĐND0945 856 797 
48Lê Quốc ViệtHuyện Thủ ThừaPhó Chủ tịch0918 439 698 
 Phạm Chí Hào Chánh Văn Phòng  
49Nguyễn Văn BìnhHuyện Tân TrụChánh Văn phòng0919 124 313 
50Nguyễn Văn ĐátHuyện Mộc HóaChủ tịch 0918 439 850nvdat@longan.gov.vn
51Ngô Thanh TràHuyện Đức HuệPhó Chủ tịch 0908 176 846 
52Phạm Tấn HòaUBND Thị xã Kiến TườngChủ tịch 0913 656 085hoapt@longan.gov.vn

 

14/07/2014 5:00 CHĐã ban hànhThông tin nguời phát ngôn
Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An thông báo bán đấu giá 02 lô đất tọa lạc trên địa bàn thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An thông báo bán đấu giá 02 lô đất tọa lạc trên địa bàn thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức
Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An thông báo bán đấu giá 02 lô đất tọa lạc trên địa bàn thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, như sau:

1. Tài sản bán đấu giá, giá khởi điểm.

- Tài sản bán đấu giá: Quyền sử dụng đất tọa lạc trên địa bàn thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long  An, gồm 02 Lô cụ thể như sau:

- Lô 1: Quyền sử dụng đất tọa lạc tại đường Nguyễn Văn Tiếp, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Diện tích 105.4m2, thửa số 42, tờ bản đồ số 67, loại đất ODT, đơn giá: 6.700.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 706.180.000 đồng.  

- Lô 2: Quyền sử dụng đất (Phòng giáo dục và Đào tạo, cũ) tọa lạc tại thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Diện tích 54.1m2, thửa số 122, tờ bản đồ số 20, loại đất ODT, đơn giá: 17.600.000 đồng/m2. Giá khởi điểm: 952.160.000 đồng.

- Giá trên chưa bao gồm lệ phí trước bạ và lệ phí địa chính.

- Lưu ý: Bán đấu giá theo từng Lô

 2. Thời hạn tham khảo hồ sơ, xem tài sản và đăng ký mua tài sản.

- Thời hạn tham khảo và tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày thông báo đến 11 giờ ngày 07/8/2014, tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An.

- Thời gian xem tài sản: từ 08 giờ đến 16 giờ từ ngày 09/7/2014 đến ngày 07/8/2014, liên hệ tại Trung tâm Phát triển Quỹ đất huyện Bến Lức (Số 231, Khu phố 3, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An)

- Thời gian nhận đăng ký tham gia đấu giá từ ngày 06/8/2014 đến 11 giờ ngày 07/8/2014, tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An.

3. Phí tham gia và tiền đặt trước.

Phí tham gia và tiền đặt trước của tài sản bán đấu giá được quy định cụ thể như sau:

Phí tham gia                                        Tiền đặt trước

            Lô 1: 500.000 đồng                                           105.000.000 đồng

            Lô 2: 500.000 đồng                                           142.000.000 đồng

            4. Thời gian, địa điểm bán đấu giá tài sản.

Cuộc bán đấu giá được tổ chức vào lúc 08 giờ 30 phút, ngày 12/8/2014 tại Hội trường Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An.

Chi tiết liên hệ: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Long An; địa chỉ: số 151, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An, điện thoại số: (072) 3825 825; 3551535./.
08/07/2014 5:00 CHĐã ban hànhThông tin đấu giá và đấu thầu
Thông báo thời gian, địa điểm thi tuyển công chức, viên chức năm 2021Thông báo thời gian, địa điểm thi tuyển công chức, viên chức năm 2021
Hội đồng thi tuyển công chức, viên chức năm 2021 thông báo thời gian, địa điểm thi tuyển công chức, viên chức năm 2021, như sau:

Thời gian thi:

Sáng thứ 4 (03/11/2021) từ 07 giờ - 08 giờ: Khai mạc kỳ thi. 08 giờ - 09 giờ: thi thử trên phần mềm. 13 giờ - 16 giờ: Thi trắc nghiệm trên máy tính môn Kiến thức chung (chia làm 03 đợt thi).

Sáng thứ 5 (04/11/2021) từ 07 giờ 30 - 10 giờ 30: Thi trắc nghiệm trên máy tính môn Tiếng anh (chia làm 03 đợt thi). Chiều từ 13 giờ - 16 giờ: Thi thực hành: các thí sinh đăng ký dự tuyển vào vị trí giảng viên trường Chính trị; Thi phỏng vấn: các thí sinh đăng ký dự tuyển vào các vị trí chuyên viên Tỉnh Đoàn, Huyện Đoàn; Thi viết: các thí sinh còn lại.

Lưu ý: các thí sinh đăng ký dự tuyển vào vị trí giảng viên trường Chính trị gửi báo cáo về Hội đồng thi trước ngày 27/10/2021 (địa chỉ: Phòng Tổ chức cán bộ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, số 118, đường Trương Định, Phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An.

Địa điểm thi:

Trường Chính trị tỉnh Long An (số 1005, Quốc lộ 1A, phường Tân Khánh, thành phố Tân An, tỉnh Long An)

Các biện pháp phòng, chống dịch:

Các thí sinh đến tham dự kỳ thi phải đảm bảo các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 theo quy định; Đeo khẩu trang trong suốt kỳ thi, giữ khoảng cách khi giao tiếp với người khác, không tập trung, thường xuyên sát khuẩn tay, thông báo ngay cho cán bộ coi thi những biểu hiện bất thường về sức khỏe (ho, sốt, khó thở,...); Các thí sinh tham dự kỳ thi phải có kết quả xét nghiệm Covid-19 âm tính trong thời gian 72 giờ.

Thong bao so 03-thoi gian, dia diem thi tuyen cong chuc, vien chuc 2021.PDF


21/10/2021 12:00 CHĐã ban hànhThông tin tuyển dụng
Tình hình giá cả thị trường (mang tính tham khảo) từ ngày 26/6/2014 đến ngày 03/7/2014 trên địa bàn tỉnh Long An Tình hình giá cả thị trường (mang tính tham khảo) từ ngày 26/6/2014 đến ngày 03/7/2014 trên địa bàn tỉnh Long An
Căn cứ Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước, giá hàng hóa nhập khẩu;

Căn cứ Công văn số 2894/UBND-KT ngày 08/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc triển khai thực hiện Thông tư số 15/2013/TT-BTC ngày 05/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hệ thống chỉ tiêu và biểu mẫu báo cáo thống kê,

I. Nhận xét chung: giá một số hàng hóa tuần này biến động như sau:

Chiều ngày 03/7/2014:

-  Giá vàng nhẫn tại tiệm vàng tư nhân trên địa bàn TP Tân An tăng khoảng 20.000 đồng/chỉ so với ngày 26/6/2014.

- Tỷ giá đô la Mỹ bán ra của Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam (BIDV): giảm khoảng 20 đồng/USD so với ngày 26/6/2014.

Trưa ngày 04/7/2014: Tại tiệm vàng Ngọc Hải - Chi nhánh Long An: Giá vàng nhẫn 24K khoảng 3.385.000 đồng/chỉ. Giá vàng SJC (1 chỉ): 3.694.000 đồng/chỉ.

Tỷ giá đô la Mỹ bán ra của Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam (BIDV) khoảng 21.320 đồng/USD.

- Giá dầu Diesel 0,05s, dầu Diesel 0,25s, giá gas: ổn định.

- Giá mua nông sản tại các huyện Châu Thành, Đức Hòa như sau:

+ Thanh long ruột trắng loại 1: 10.000 - 12.000 đồng/kg.

+ Thanh long ruột đỏ loại 1: 10.000 - 12.000 đồng/kg.

+ Đậu phộng nhân loại I: 24.000 - 25.000 đồng/kg.

- Giá thu mua nông sản tại huyện Tân Thạnh như sau:

+ Gạo xuất khẩu 5% tấm: 7.500 - 7.600 đồng/kg.

+ Gạo xuất khẩu 15% tấm: 7.300 - 7.400 đồng/kg.

+ Gạo xuất khẩu 25% tấm: tạm ngừng thu mua.

Theo Thông báo số 68 ngày 13/6/2014 về việc thông báo giá bán sữa bột trẻ em dưới 06 tuổi của Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Long An gửi đính kèm thông báo giá bán buôn tối đa  các sản phẩm sữa  (đã bao gồm VAT) do Công ty Cổ phần sữa Việt nam quy định, áp dụng từ ngày 11/6/2014. Cụ thể:

STT

Tên sản phầm sữa

Trọng lượng (gam)

Đơn vị

Giá bán buôn tối đa (đã bao gồm VAT) (đồng)

1

Dielac Alpha step 1 HT 400g

400

hộp

112.000

2

Dielac Alpha 123 HT 400g

400

hộp

97.900

3

Dielac Alpha 456 HT 900g

900

hộp

190.000

4

Optimum Step 1 HT 400g

400

hộp

171.100

5

Optimum Step 2 HT 400g

400

hộp

169.300

6

Optimum Step 3 HT 400g

400

hộp

163.700

7

Optimum Step 4 HT 400g

400

hộp

153.300

II. Diễn biến giá các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu hiện tại như sau:

A. Giá lương thực, thực phẩm:

1. Giá lương thực:

a. Giá bán lẻ lúa, gạo:

- Lúa thường (lúa khô): 5.400 – 5.500 đồng/kg.

- Lúa thường (lúa cũ): 6.000 - 6.100 đồng/kg.

- Gạo thông dụng: 9.500 - 10.000 đồng/kg.

- Gạo nàng thơm chợ Đào: 15.000 - 16.000 đồng/kg.

b. Giá thu mua gạo nguyên liệu:

- Gạo nguyên liệu loại 1: 7.300 - 7.400 đồng/kg.

- Gạo nguyên liệu loại 2: 6.800 - 6.900 đồng/kg.

2. Giá thực phẩm:

a. Giá thu mua heo hơi: 48.000 - 49.000 đồng/kg.

b. Giá bán lẻ các thực phẩm:

- Thịt heo nạc: 88.000 - 90.000 đồng/kg.

- Thịt heo đùi: 80.000 - 83.000 đồng/kg.

- Thịt bò thăn (loại 1): 220.000 - 230.000 đồng/kg.

c. Giá bán lẻ các mặt hàng thực phẩm:

- Rau, bắp cải: 9.000 - 10.000 đồng/kg.

- Bí xanh: 9.000 - 10.000 đồng/kg.

- Cà chua: 14.000 - 16.000 đồng/kg.

- Cá lóc đồng: 95.000 - 100.000 đồng/kg.

- Cá lóc nuôi: 50.000 - 55.000 đồng/kg.

- Cá rô phi: 30.000 - 35.000 đồng/kg.

- Cá thu: 140.000 - 150.000 đồng/kg.

d. Giá các mặt hàng thực phẩm khác:

- Dầu ăn Tường An loại 1lít: 35.000 - 35.500 đồng/lít.

- Đường Biên Hòa loại 1kg/bịt: 18.500 - 19.000 đồng/kg.

- Sữa Ông thọ (nhãn trắng chữ xanh): 20.000 - 21.000 đồng/hộp.

B. Giá Vật tư - Vật tư xây dựng – Phân bón:

1. Giá Vật tư: (vùng 1):

- Giá xăng A92: 25.230 đồng/lít. Xăng A95: 25.730 đồng/lít.

- Giá dầu Diesel 0,05S:  22.530 đồng/lít.

- Giá dầu Diesel 0,025S: 22.480 đồng/lít

- Dầu hỏa: 22.540 đồng/lít.

- Gas Saigonpetrol: 396.000 đồng/bình/12kg.

2. Vật liệu xây dựng: 

- Giá thép cuộn Ф6-Ф8 (Pomina): 16.000 - 16.995 đồng/kg.

- Giá xi măng Hà Tiên - Kiên Lương PCB 40: 85.000 - 86.000 đồng/bao.

3. Giá phân bón:

- Phân Urê Phú Mỹ: 8.300 - 8.400 đồng/kg.

- Phân DAP Trung Quốc: 10.600 - 10.700 đồng/kg.

C. Giá vàng - Dollar:  Ngày 03/7/2014

1. Giá vàng nhẫn 99,99 được bán ra như sau:

+ Tại tiệm vàng tư nhân khoảng 3.420.000 đồng/chỉ.

+ Tại tiệm vàng Ngọc Hải - CN Tân An: 3.393.000 đồng/chỉ. 

2. Giá bán đô la Mỹ:

- Theo Thông báo số 1576/TB-KBNN ngày 01/7/2014 của Kho bạc Nhà nước về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 7/2014, tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 6/2014 là 21.120 đồng/USD.

- Theo tỷ giá giao dịch đô la Mỹ bán ra tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV) là 21.340 đồng/USD.

Trên đây là báo cáo giá cả thị trường hàng tuần trên địa bàn tỉnh Long An (đính kèm phụ lục)./.

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Báo cáo số           /  BC-STC ngày       tháng  7 năm 2014 của Sở Tài chính)

STT

Mặt hàng

ĐVT

 Ngày 26/6/2014

 Ngày 03/7/2014

Tăng, giảm

Ghi chú

Mức

%

1

2

3

               4

             5

6=5-4

7=5/4

8

1

Giá bán lẻ

 

 

 

 

 

 

1.001

Lúa thường (lúa khô)

đ/kg

              5.400

            5.500

100

 

 

1.002

Lúa thường (loại cũ)

đ/kg

              6.000

            6.100

 

 

 

1.003

Gạo thông dụng

đ/kg

            10.000

          10.000

0

100

 

1.004

Gạo nàng thơm chợ Đào

đ/kg

            16.000

          16.000

0

100

 

1.005

Thịt heo nạc

đ/kg

            88.000

          90.000

2.000

102

 

1.006

Thịt heo đùi

đ/kg

            80.000

          83.000

3.000

104

 

1.007

Thịt bò thăn (phi lê)

đ/kg

          230.000

        230.000

0

100

 

1.008

Gà công nghiệp làm sẵn

đ/kg

            55.000

          60.000

5.000

109

 

1.009

Gà ta còn sống

đ/kg

            75.000

          80.000

5.000

107

 

1.010

Cá lóc đồng

đ/kg

          100.000

        100.000

0

100

 

1.011

Cá lóc nuôi

đ/kg

            50.000

          55.000

5.000

110

 

1.012

Cá rô phi

đ/kg

            35.000

          35.000

0

100

 

1.013

Cá thu

đ/kg

          150.000

        150.000

0

100

 

1.014

Chả lụa loại 1

đ/kg

          150.000

        150.000

0

100

 

1.015

Bắp cải

đ/kg

              9.000

          10.000

1.000

111

 

1.016

Bí xanh

đ/kg

            10.000

          10.000

0

100

 

1.017

Cà chua

đ/kg

            14.000

          16.000

2.000

114

 

1.018

Dầu ăn thực vật Tường An

đ/chai/lít

            35.500

          35.500

0

100

 

1.019

Muối hạt

đ/kg

              6.000

            6.000

0

100

 

1.020

Đường RE (Biên Hòa)

đ/kg

            19.000

          19.000

0

100

 

1.021

Sữa Ông thọ nhãn trắng chữ xanh (380gram/hộp)

đ/ hộp

            21.000

          21.000

0

100

 

1.022

Sữa Dielac Alpha Step 1 400g

đ/ hộp

 

        119.000

 

 

 

1.023

Sữa Dielac Alpha 123 HT 400g

đ/ hộp

 

        105.000

 

 

 

1.024

Bia chai Sài Gòn Special

đ/két

          188.000

        188.000

0

100

 

1.025

Bia 333

đ/thùng

          200.000

        200.000

0

100

 

1.026

CocaCola

đ/thùng

          175.000

        175.000

0

100

 

1.027

7 Up lon

đ/thùng

          155.000

        155.000

0

100

 

1.028

Rượu nếp Gò Đen

đ/chai

            30.000

          30.000

0

100

 

1.029

Thuốc Paracetamol  500mg  loại thường (vĩ/10 viên)

đ/vỉ

              3.000

            3.000

0

100

 

1.030

Thuốc Ampi nội 500mg (vĩ/10 viên)

đ/vĩ

              8.000

            8.000

0

100

 

1.031

Thuốc thú y Enrofloxacin (100ml/chai), Anova 10%

đ/chai

            70.000

          70.000

0

100

 

1.032

Thuốc bảo vệ thực vật Basa Nhật  480ml/chai, Nhật

đ/chai

            45.000

          45.000

0

100

 

1.033

Thức ăn cho gà con Cargill loại 5011

đ/kg

            12.000

          12.000

0

100

 

1.034

Võ xe gắn máy Caosumina

đ/cái

          180.000

        180.000

0

100

 

1.035

Tivi LG 21 inch

"

       2.350.000

     2.350.000

0

100

 

1.036

Tủ lạnh 180ml  2 cửa

"

       4.500.000

     4.500.000

0

100

 

1.037

Phân U rê Phú Mỹ

đ/kg

              8.400

            8.400

0

100

 

1.038

Phân DAP Trung Quốc

đ/kg

            10.700

          10.700

0

100

 

1.039

Xi măng Hà Tiên , Kiên Lương PCB 40

đ/bao

            86.000

          86.000

0

100

 

1.040

Thép XD phi 6-8 Pomina

đ/kg

            16.995

          16.995

0

100

 

1.041

Ống nhựa phi 90  cấp 1 Bình Minh (uPVC dày 90 x 3,8mm)

đ/m

            69.520

          69.520

0

100

 

1.042

Ống nhựa phi  20 cấp 1 Bình Minh (uPVC dày 21 x 1,6mm)

"

              6.820

            6.820

0

100

 

1.043

Xăng A92

đ/lít

            25.230

          25.230

0

100

 

1.044

Dầu DO (Diezen) 0,05s

đ/lít

            22.530

          22.530

0

100

 

1.045

Dầu hỏa

đ/lít

            22.540

          22.540

0

100

 

1.046

Gas Sài gòn Petrol 12kg/bình

đ/bình

          396.000

        396.000

0

100

 

1.047

Cước Taxi Mai Linh

đ/km

            17.500

          17.500

0

100

 

1.048

Cước xe buýt ( Long An-Chợ lớn)

đ/ vé

            16.000

          16.000

0

100

 

1.049

Trông giữ xe máy

đ/lần

              2.000

            2.000

0

100

 

1.050

Tiền công may quần âu nam/ nữ

đ/cái

          150.000

        150.000

0

100

 

1.051

Vàng 99,99

đ/chỉ

       3.400.000

     3.420.000

20.000

101

Hai Nho

1.052

Đô la Mỹ

đ/USD

            21.360

          21.340

-20

100

BIDV

2

Giá mua nông sản

 

 

 

0

 

 

2.001

Lúa IR 50404 (tươi tại ruộng)

đ/kg

              4.200

            4.400

200

105

 

2.002

Lúa thường hạt dài (lúa tươi tại ruộng)

đ/kg

              4.400

            4.600

200

105

 

2.003

Gao nguyên liệu loại 1

đ/kg

              7.400

            7.400

0

100

SCT

2.004

Gao nguyên liệu loại 2

đ/kg

              6.900

            6.900

0

100

SCT

2.005

Gạo Xuất khẩu 5% tấm

đ/kg

              7.600

            7.600

0

100

Tân Thạnh

2.006

Gạo Xuất khẩu 15% tấm

đ/kg

              7.400

            7.400

0

100

Tân Thạnh

2.007

Gạo Xuất khẩu 25% tấm

đ/kg

 

 

 

 

ngừng mua

2.008

Heo hơi

đ/kg

            49.000

          52.000

3.000

106

TP Tân An

2.009

Đậu phọng nhân loại 1

đ/kg

            25.000

          25.000

0

100

Đức Hòa

2.010

Thanh long ruột trắng loại 1

đ/kg

            10.000

          12.000

2.000

120

Châu Thành

2.011

Thanh long ruột đỏ loại 1

đ/kg

            10.000

          12.000

2.000

120

Châu Thành

 

07/07/2014 4:00 CHĐã ban hànhThông tin giá cả hàng hóa, dịch vụ
DANH BẠ THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH LONG ANDANH BẠ THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH LONG AN
DANH BẠ THƯ ĐIỆN TỬ TỈNH LONG AN
14/07/2014 3:00 CHĐã ban hànhDanh bạ thư điện tử
Tài liệu Hội nghị trực tuyến triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến 2030 ngày 18/01/2022Tài liệu Hội nghị trực tuyến triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến 2030 ngày 18/01/2022
Tài liệu Hội nghị trực tuyến triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến 2030 ngày 18/01/2022 như sau:
18/01/2022 9:00 SAĐã ban hànhTài liệu họp - hội nghị
Đường dây nóng về phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Long AnĐường dây nóng về phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Long An
Tỉnh Long An vừa cập nhật số điện thoại đường dây nóng về phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh.
10/09/2021 4:00 CHĐã ban hànhĐường dây nóng, Thông báo
Sở Nội vụ  thông báo tuyển sinh đào tạo thạc sĩ ở nước ngoài năm 2015Sở Nội vụ  thông báo tuyển sinh đào tạo thạc sĩ ở nước ngoài năm 2015
Sở Nội vụ  thông báo tuyển sinh đào tạo thạc sĩ ở nước ngoài năm 2015, như sau:
23/04/2015 3:00 CHĐã ban hànhThông tin tuyển dung
Sở Nội vụ thông báo tuyển sinh đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài năm 2013 - 2014 Sở Nội vụ thông báo tuyển sinh đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài năm 2013 - 2014
Căn cứ Quyết định số 768/QĐ-UBND ngày 27/02/2013 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và sinh viên tạo nguồn ở nước ngoài giai đoạn 2013-2020 và những năm tiếp theo; Sở Nội vụ thông báo tuyển sinh đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài năm 2013, 2014 với các nội dung như sau:

I. Đối tượng cử đi đào tạo sau đại học ở nước ngoài:

- Cán bộ, công chức, viên chức hiện đang công tác tại các cơ quan Đảng, nhà nước, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp trong tỉnh.

- Sinh viên đã tốt nghiệp đại học thuộc diện tạo nguồn.

II. Điều kiện và tiêu chuẩn tuyển chọn:

1. Điều kiện tuyển chọn:

Người được tuyển chọn cử đi đào tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức cử đi học phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao hàng năm, có triển vọng phát triển tốt và trong qui hoạch để đào tạo.

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Có lý lịch bản thân và gia đình rõ ràng, không vi phạm các quy định của Đảng, Nhà nước.

- Cam kết làm việc theo sự phân công của tỉnh sau khi tốt nghiệp.

- Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Long An.

- Nếu là đối tượng tạo nguồn phải có người bảo lãnh (cha, mẹ ruột hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng) để thực hiện nghĩa vụ của người được cử đi đào tạo.

2. Tiêu chuẩn tuyển chọn:

a) Về độ tuổi:

- Thạc sĩ: Không quá 35 tuổi đối với nữ và không quá 40 tuổi đối với nam (tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển).

- Tiến sĩ: Không quá 40 tuổi đối với nữ và không quá 45 tuổi đối với nam (tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển).

- Sinh viên tốt nghiệp đại học thuộc diện tạo nguồn: Không quá 25 tuổi đối với nam và nữ (tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển).

b) Về trình độ ngoại ngữ:

- Trình độ Anh văn phải đạt điểm IELTS, TOEFL,…theo quy định của cơ sở đào tạo (các ngoại ngữ khác cũng phải đảm bảo trình độ theo yêu cầu của cơ sở đào tạo).

- Tỉnh phối hợp với Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh để tổ chức kiểm tra trình độ ngoại ngữ và có kế hoạch đào tạo bổ sung ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức trước khi được cử đi đào tạo. Dự kiến thời gian đào tạo bổ sung ngoại ngữ là 01 năm.

- Đối với sinh viên tốt nghiệp đại học thuộc diện tạo nguồn, khi nộp hồ sơ tham gia Chương trình phải có trình độ ngoại ngữ IELTS, TOEFL,... đủ điều kiện đi du học. Trường hợp không đủ điều kiện ngoại ngữ thì được Ban điều hành Chương trình giới thiệu tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ nhưng kinh phí do cá nhân tự túc.

c) Yêu cầu về trình độ chuyên môn:

- Cán bộ, công chức, viên chức phải tốt nghiệp đại học của các trường đại học trong nước.

- Nếu là sinh viên tốt nghiệp đại học thuộc diện tạo nguồn phải tốt nghiệp đại học chính quy của các trường đại học trong nước từ loại khá trở lên và đạt trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu.

d) Về sức khỏe:

Có đủ sức khoẻ để tham gia học tập theo xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

III. Chỉ tiêu, hình thức, kinh phí đào tạo:

1. Đào tạo thạc sĩ: 13 chỉ tiêu

- Kỹ thuật, công nghệ: 02

- Sư phạm, quản lý giáo dục: 03

- Y, dược: 01

- Nông, lâm, thuỷ sản: 02

- Kinh tế, tài chính, thương mại: 02

- Tài nguyên, môi trường: 01

- Xây dựng, kiến trúc: 01

- Điện tử, tin học: 01

2. Đào tạo tiến sĩ: 01 chỉ tiêu

Nhóm ngành: Kỹ thuật, công nghệ; Nông, lâm, thuỷ sản; Kinh tế, tài chính; Tài nguyên, môi trường; Xây dựng, kiến trúc

3. Hình thức đào tạo:

Học ngoại ngữ trong nước, đào tạo chuyên môn toàn phần ở nước ngoài.

4. Kinh phí đào tạo: Do ngân sách tỉnh cấp để thực hiện:

- Chi cho đào tạo ở nước ngoài, bao gồm: Học phí, tài liệu học tập, chi phí ăn ở, khám sức khoẻ, làm visa, vé máy bay, bảo hiểm,….

- Chi cho học Anh văn trong nước (không áp dụng đối với sinh viên tốt nghiệp đại học thuộc diện tạo nguồn).

IV. Quyền lợi và trách nhiệm học viên tham gia chương trình:

1. Quyền lợi:

- Các trường hợp được cử đào tạo sau khi tốt nghiệp sẽ bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. Việc bố trí, sử dụng được thực hiện như sau:

+ Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sẽ được bảo lưu biên chế tại cơ quan, được hưởng lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác (nếu có) theo quy định hiện hành.

+ Sinh viên tốt nghiệp đại học thuộc diện tạo nguồn được cử đi đào tạo sẽ được tuyển dụng, bố trí theo chuyên môn.

- Được hỗ trợ chi phí đào tạo theo quy định tại Phần III. Mục 4 của Thông báo này.

2. Trách nhiệm:

- Đảm bảo thực hiện các điều khoản cam kết khi tham gia Chương trình (trình diện sau khi tốt nghiệp, chấp hành phân công công tác, thời gian cam kết phục vụ,…).

- Trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng, học viên phải chấp hành các quy định của nhà nước; tuân thủ pháp luật nước sở tại; chấp hành nội quy, quy định của cơ sở đào tạo và Quy chế của Ban điều hành Chương trình.

- Giữ mối liên lạc thường xuyên với Ban điều hành và kịp thời báo cáo kết quả học tập, những vấn đề phát sinh để có hướng xử lý phù hợp.

- Học viên tự ý bỏ học hoặc vi phạm pháp luật trong quá trình học tập thì tuỳ theo tính chất, mức độ mà bị xử lý kỷ luật, bồi thường toàn bộ chi phí đào tạo, bồi dưỡng hoặc bị xử lý theo pháp luật.

- Trường hợp học viên không vi phạm cam kết nhưng không hoàn thành tốt nghiệp theo đúng thời gian quy định thì cá nhân có thể ở lại tiếp tục học tập đến khi tốt nghiệp nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày hết hạn và cá nhân phải tự lực kinh phí. Quá thời hạn này, học viên phải bồi thường toàn bộ chi phí đào tạo theo cam kết.

--- Xem Hồ sơ đăng ký dự tuyển đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài

năm 2013  - 2014---

20/09/2013 5:00 CHĐã ban hànhThông tin tuyển dung
Thông báo kết quả thi tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển kỳ thi tuyển công chức năm 2013 Thông báo kết quả thi tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển kỳ thi tuyển công chức năm 2013
Hội đồng thi tuyển công chức năm 2013 tỉnh Long An năm 2013 thông báo kết quả điểm thi, danh sách dự kiến người trúng tuyển kỳ thi tuyển công chức năm 2013 đến các thí sinh tham dự kỳ thi (tải về).

Đối với môn Kiến thức chung và Nghiệp vụ chuyên ngành (tự luận), trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển, thí sinh có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển đến Hội đồng thi (Sở Nội vụ). Hội đồng thi nhận đơn đề nghị phúc khảo đến hết ngày 20/02/2014 để tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo theo quy định này.

Không giải quyết chấm phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời hạn quy định nêu trên (tính theo ngày đơn thư đến tại bộ phận văn thư của Sở Nội vụ) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, điện thoại.

Hội đồng thi công chức năm 2013 tỉnh Long An thông báo đến người dự tuyển công chức năm 2013 được biết.

 
 
 
 
 
 
11/02/2014 5:00 CHĐã ban hànhThông tin tuyển dung
Tình hình giá cả thị trường tháng 6 năm 2014 trên địa bàn tỉnh Long An Tình hình giá cả thị trường tháng 6 năm 2014 trên địa bàn tỉnh Long An
Căn cứ Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước, giá hàng hóa nhập khẩu;

Căn cứ Công văn số 2894/UBND-KT ngày 08/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc triển khai thực hiện Thông tư số 15/2013/TT-BTC ngày 05/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hệ thống chỉ tiêu và biểu mẫu báo cáo thống kê,

Sở Tài chính tỉnh Long An báo cáo nội dung như sau:

A. Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Long An: Chỉ số giá tiêu dùng chung trên địa bàn tỉnh Long An tháng 6/2014 so với tháng 5/2014 bằng 100,51%. Trong đó,

- Chỉ số giá lương thực: 99,84% (giảm 0,16%).

- Chỉ số giá thực phẩm: 101,19% (tăng 1,19%).

- Chỉ số Vàng 99,99%, vàng nhẫn 24K: 102,76% (tăng 2,76%).

- Chỉ số Đô La Mỹ: 100,37% (tăng 0,37%).

 

Nhóm hàng

Chỉ số giá tháng 6 so với (%)

Kỳ gốc 2009

Cùng tháng năm trước

Tháng 12 năm trước

Tháng trước

Chỉ số giá tiêu dùng

161,98

103,93

101,25

100,51

1. Hàng ăn uống và dịch vụ

161,08

104,49

100,58

100,67

- Lương thực

145,40

97,49

95,27

99,84

- Thực phẩm

165,02

106,14

100,99

101,19

- Ăn uống ngoài gia đình

171,26

108,95

106,82

100,08

2. Hàng hóa và dịch vụ khác

177,52

104,74

102,02

100,32

3. Vàng 99,99

191,41

89,38

102,33

102,76

4. Đôla Mỹ

121,77

100,80

100,33

100,37

B. Diễn biến tình hình giá cả thị trường tháng 6/2014:

I. Giá bán lẻ lương thực, thực phẩm bình quân:

1. Giá bán lẻ lương thực:

- Lúa thông dụng (loại cũ): : 6.000 - 6.050 đ/kg.

- Gạo thông dụng 9.000 - 10.000 đ/kg.

- Gạo nàng thơm chợ Đào: 15.500 - 16.000 đ/kg.

2. Giá bán lẻ thực phẩm:

- Thịt heo nạc: 85.000đ - 89.000 đ/kg.

- Thịt heo đùi: 80.000 - 82.500 đ/kg.

- Thịt bò thăn (loại 1): 220.000 – 230.000 đ/kg.

- Gà công nghiệp làm sẵn: 50.000 - 52.500 đ/kg.

- Gà ta còn sống: 70.000 - 76.250 đ/kg.

- Cá lóc nuôi: 45.000 - 50.000 đ/kg.

- Cá lóc đồng: 90.000 - 98.750 đ/kg.

- Cá rô phi: 30.000 - 35.000 đ/kg.

- Cá thu: 130.000 – 150.000 đ/kg.

- Rau, cải xanh: 8.000 - 9.000đ/kg.

- Bí xanh: 9.000 - 10.000 đ/kg

- Cà chua: 10.000 – 11.250 đ/kg.

- Dầu ăn Tường An loại 1lít: 35.000 – 35.500 đ/lít .

- Muối ăn: 5.000- 6.000 đ/kg.

- Đường ăn Biên Hòa loại 1kg/bịt: 19.000 - 19.500 đ/kg.

- Sữa Ông thọ (nhãn trắng):20.000 - 21.000 đ/hộp.

II. Giá thu mua bình quân nông sản:

1. Tại huyện Tân Thạnh:

- Lúa thường hạt dài (tươi tại ruộng): 5.000 - 5.413 đ/kg.

- Gạo nguyên liệu loại 1: 7.300 -7.400 đ/kg.

- Gạo nguyên liệu loại 2: 6.800 - 6.900 đ/kg.

- Gạo xuất khẩu 5% tấm: 7.500 -7.600 đ/kg.

- Gạo xuất khẩu 15% tấm: 7.300 -7.400 đ/kg.

- Gạo xuất khẩu 25% tấm: tạm ngừng thu mua.

- Giá mua heo hơi:50.000 - 53.250 đ/kg.

2. Tại huyện Đức Hòa:

- Đậu phộng nhân loại 1: 23.000 -24.250 đ/kg.

3. Tại huyện Châu Thành:

- Thanh long ruột trắng: 8.000 - 8.500 đ/kg.

- Thanh long ruột đỏ: 10.000 - 11.250 đ/kg.

III. Giá bán lẻ vật tư, vật liệu xây dựng, phân bón bình quân:

1. Giá xăng dầu (vùng 1):

- Xăng A92: 24.983 đ/lít.

- Dầu DO (Diezen) 0,05s: 22.605 đ/lít.

- Dầu hỏa: 22.468 đ/lít.

2. Giá gas:

- Kể từ 7 giờ 30 ngày 01/6/2014, giá gas bán lẻ tăng 417 đồng/kg (đã có VAT), tương ứng với mức tăng 5.000 đồng/bình/12kg so với ngày 01/5/2014 do giá gas trên thị trường thế giới tháng 6/2014 có mức giá bình quân là 835 USD/tấn, tăng 17,5 USD/tấn so với tháng 5/2014.

- Gas Saigonpetrol: 396.000 đồng/bình/12kg.

3. Giá Vật liệu xây dựng:

- Theo Công bố Giá vật liệu xây dựng số 1265/CBG-SXD ngày 05/6/2014 tình hình giá bán bình quân vật liệu xây dựng và nhiên liệu tại thị trường TP Tân An tháng 6/2014 như sau:

- Giá thép cuộn Ф6-Ф8 (Pomina): 16.000 - 16.995 đồng/kg.

- Giá xi măng Kiên Lương PCB 40: 85.000 - 86.000 đồng/bao.

4. Giá phân bón bán lẻ:

- Phân Urê Phú Mỹ: 8.400 - 8.425 đồng/kg.

- Phân DAP Trung Quốc: 10.600 - 10.700 đồng/kg.

III. Giá vàng nhẫn 99,99, Dollar Mỹ bình quân bán ra: 

1. Giá vàng nhẫn 99,99 bình quân bán ra:

- Tại tiệm vàng tư nhân khoảng 3.330.000 đ/chỉ.

2. Giá Dollar Mỹ bình quân bán ra:

- Theo Thông báo số 1320/TB-KBNN ngày 02/6/2014 của Kho bạc Nhà nước về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 6/2014, tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 5/2014 là 21.036 đồng/USD.

- Theo tỷ giá giao dịch đô la Mỹ bình quân bán ra tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV) là 21.301 đồng/USD.

Sở Tài chính tỉnh Long An kính báo cáo Bộ Tài chính và UBND tỉnh./.

 

 

PHỤ LỤC

BÁO CÁO GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA, DỊCH VỤ  THÁNG 6 NĂM 2014

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

(Kèm theo Báo cáo số          /BC - STC  ngày     tháng   năm  2014  của  Sở Tài chính)

 

 

 

 

 

 

 

 

Stt

Mặt hàng

Đvt

Bình quân tháng 5/2014

Bình quân tháng 6/2014

Tăng, giảm

Ghi chú

Mức

%

1

2

3

4

5

6 = 5 - 4

7 = 5/4

8

1

Giá bán lẻ

 

 

 

 

 

 

1,001

Lùa thông dụng (cũ)

đ/kg

         6,400

         6,050

-350

94.53%

 

1,002

Gạo thông dụng

đ/kg

       10,000

       10,000

0

100.00%

 

1,003

Gạo nàng thơm chợ Đào

đ/kg

       16,000

       16,000

0

100.00%

 

1,004

Thịt heo nạc

đ/kg

       93,333

       89,000

-4,333

95.36%

 

1,005

Thịt heo đùi

đ/kg

       88,333

       82,500

-5,833

93.40%

 

1,006

Thịt bò thăn (phi lê)

đ/kg

     243,333

     230,000

-13,333

94.52%

 

1,007

Gà công nghiệp làm sẵn

đ/kg

       53,333

       52,500

-833

98.44%

 

1,008

Gà ta còn sống

đ/kg

       71,667

       76,250

4,583

106.40%

 

1,009

Cá lóc đồng

đ/kg

       95,000

       98,750

3,750

103.95%

 

1,010

Cá lóc nuôi

đ/kg

       45,000

       50,000

5,000

111.11%

 

1,011

Cá rô phi

đ/kg

       35,000

       35,000

0

100.00%

 

1,012

Cá thu

đ/kg

     133,333

     150,000

16,667

112.50%

 

1,013

Chả lụa loại 1

đ/kg

     150,000

     150,000

0

100.00%

 

1,014

Bắp cải

đ/kg

         6,667

         9,000

2,333

135.00%

 

1,015

Bí xanh

đ/kg

         9,333

       10,000

667

107.14%

 

1,016

Cà chua

đ/kg

       11,000

       11,250

250

102.27%

 

1,017

Dầu ăn thực vật Tường An

đ/chai

       35,500

       35,500

0

100.00%

 

1,018

Muối hạt

đ/kg

         6,000

         6,000

0

100.00%

 

1,019

Đường RE (Biên Hòa)

đ/kg

       19,500

       19,000

-500

97.44%

 

1,020

Sữa Ông thọ nhãn trắng chữ xanh (380gram/hộp)

đ/ hộp

       21,000

       21,000

0

100.00%

 

1,021

Sữa Dielac 123HT, 400 gram

đ/két

       96,000

       96,000

0

100.00%

 

1,022

Bia chai Sài Gòn Special

đ/thùng

     188,000

     188,000

0

100.00%

 

1,023

Bia 333

đ/thùng

     201,667

     200,000

-1,667

99.17%

 

1,024

CocaCola

đ/thùng

     175,000

     175,000

0

100.00%

 

1,025

7 Up lon

đ/thùng

     155,000

     155,000

0

100.00%

 

1,026

Rượu nếp Gò Đen

đ/chai

       30,000

       30,000

0

100.00%

 

1,027

Thuốc Paracetamol 325 mg (vĩ/10 viên)

đ/vỉ

         2,333

         3,000

667

128.57%

 

1,028

Thuốc Ampi nội 500mg (vĩ/10 viên)

đ/vĩ

         8,000

         8,000

0

100.00%

 

1,029

Thuốc thú y Enrofloxacin (100ml/chai), Anova 10%

đ/chai

       70,000

       70,000

0

100.00%

 

1,030

Thuốc bảo vệ thực vật Basa Nhật  480ml/chai, Nhật

đ/chai

       45,000

       45,000

0

100.00%

 

1,031

Thức ăn cho gà con Cargill loại 5011

đ/kg

       12,000

       12,000

0

100.00%

 

1,032

Võ xe gắn máy Caosumina

đ/cái

     180,000

     180,000

0

100.00%

 

1,033

Tivi LG 21 inch

đ/cái

  2,350,000

  2,350,000

0

100.00%

 

1,034

Tủ lạnh 180ml  2 cửa

đ/cái

  4,500,000

  4,500,000

0

100.00%

 

1,035

Phân U rê Phú Mỹ

đ/kg

         8,400

         8,425

25

100.30%

 

1,036

Phân DAP Trung Quốc

đ/kg

       10,800

       10,700

-100

99.07%

 

1,037

Xi măng Hà Tiên  PCB 40

đ/bao

       87,000

       86,000

-1,000

98.85%

 

1,038

Thép XD phi 6-8 Pomina

đ/m

       16,995

       16,995

0

100.00%

 

1,039

Ống nhựa phi 90  cấp 1 Bình Minh (uPVC dày 90 x 3,8mm)

đ/m

       69,520

       69,520

0

100.00%

 

1,040

Ống nhựa phi  20 cấp 1 Bình Minh (uPVC dày 21 x 1,6mm)

đ/m

         6,820

         6,820

0

100.00%

 

1,041

Xăng 92

đ/lít

       24,900

       24,983

83

100.33%

 

1,042

Dầu DO (Diezen) 0,05s

đ/lít

       22,680

       22,605

-75

99.67%

 

1,043

Dầu hỏa

đ/lít

       22,480

       22,468

-13

99.94%

 

1,044

Gas Sài gòn Petrol 12kg/bình

đ/bình

     391,000

     396,000

5,000

101.28%

 

1,045

Cước Taxi Mai Linh

đ/km

       17,500

       17,500

0

100.00%

 

1,046

Cước xe buýt ( Long An-Chợ lớn)

đ/ vé

       16,000

       16,000

0

100.00%

 

1,047

Trông giữ xe máy

đ/lần

         2,000

         2,000

0

100.00%

 

1,048

Tiền công may quần âu nam/ nữ

đ/cái

     150,000

     150,000

0

100.00%

 

1,049

Vàng 99,99

đ/chỉ

  3,390,000

  3,330,000

-60,000

98.23%

 

1,050

Đô la Mỹ

đ/USD

       21,153

       21,301

148

100.70%

 

2

Giá mua nông sản

 

 

               -  

0

 

 

2,002

Lúa thường hạt dài (tươi tại ruộng)

đ/kg

         5,867

         5,413

-454

92.26%

 

2,003

Gao nguyên liệu loại 1

đ/kg

         7,400

         7,400

0

100.00%

CTLT

2,004

Gao nguyên liệu loại 2

đ/kg

         6,900

         6,900

0

100.00%

CTLT

2,005

Gạo Xuất khẩu 5% tấm

đ/kg

         7,600

         7,600

0

100.00%

Tân Thạnh

2,006

Gạo Xuất khẩu 15% tấm

đ/kg

         7,400

         7,400

0

100.00%

Tân Thạnh

2,007

Gạo Xuất khẩu 25% tấm

đ/kg

         7,150

 

 

0.00%

Tân Thạnh

2,008

Heo hơi

đ/kg

       53,000

       53,250

250

100.47%

TP Tân An

2,009

Đậu phọng nhân loại 1

đ/kg

24,000

       24,250

250

101.04%

Đức Hòa

2,010

Thanh long ruột trắng

đ/kg

12,000

8,500

-3,500

70.83%

Châu Thành

2,011

Thanh long ruột đỏ

đ/kg

28,000

11,250

-16,750

40.18%

Châu Thành

 

01/07/2014 5:00 CHĐã ban hànhThông tin giá cả hàng hóa, dịch vụ
Tình hình giá cả thị trường (mang tính tham khảo) từ ngày 19/6/2014 đến ngày 26/6/2014 trên địa bàn tỉnh Long An Tình hình giá cả thị trường (mang tính tham khảo) từ ngày 19/6/2014 đến ngày 26/6/2014 trên địa bàn tỉnh Long An
Căn cứ Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước, giá hàng hóa nhập khẩu;

Căn cứ Công văn số 2894/UBND-KT ngày 08/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc triển khai thực hiện Thông tư số 15/2013/TT-BTC ngày 05/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hệ thống chỉ tiêu và biểu mẫu báo cáo thống kê,

I. Nhận xét chung: giá một số hàng hóa tuần này biến động như sau:

Chiều ngày 26/6/2014:

-  Giá vàng nhẫn tại tiệm vàng tư nhân trên địa bàn TP Tân An tăng khoảng 70.000 đồng/chỉ so với ngày 19/6/2014.

- Tỷ giá đô la Mỹ bán ra của Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam (BIDV): giữ mức ổn định so với ngày 19/6/2014.

- Lúc 20 giờ 00 ngày 23/6/2014, Tập đoàn xăng dầu Việt Nam tăng giá xăng A 92, A95 lên 330 đồng/lít. Dầu hỏa tăng 170 đồng/lít.

- Giá dầu Diesel 0,05s, dầu Diesel 0,25s: ổn định.

- Theo Thông báo số 055/2014 ngày 31/5/2010 của Công ty TNHH Super Gas, giá gas tại các cửa hàng gas đến tay người tiêu dùng là 390.000 đồng/chai.

- Giá mua nông sản tại các huyện Châu Thành, Đức Hòa như sau:

+ Thanh long ruột trắng loại 1: 7.000 - 10.000 đồng/kg.

+ Thanh long ruột đỏ loại 1: 7.000 - 10.000 đồng/kg.

+ Đậu phộng nhân loại I: 24.000 - 25.000 đồng/kg.

+ Mía tại xã Lương Bình, huyện Bến Lức: 1.200.000 đồng/tấn.

- Giá thu mua nông sản tại huyện Tân Thạnh như sau:

+ Gạo xuất khẩu 5% tấm: 7.500 - 7.600 đồng/kg.

+ Gạo xuất khẩu 15% tấm: 7.300 - 7.400 đồng/kg.

+ Gạo xuất khẩu 25% tấm: tạm ngừng thu mua

II. Diễn biến giá các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu hiện tại như sau:

A. Giá lương thực, thực phẩm:

1. Giá lương thực:

a. Giá bán lẻ lúa, gạo:

- Lúa thường (lúa khô): 5.300 – 5.400 đồng/kg.

- Lúa thường (lúa cũ): 5.900 - 6.000 đồng/kg.

- Gạo thông dụng: 9.500 - 10.000 đồng/kg.

- Gạo nàng thơm chợ Đào: 15.000 - 16.000 đồng/kg.

b. Giá thu mua gạo nguyên liệu:

- Gạo nguyên liệu loại 1: 7.300 - 7.400 đồng/kg.

- Gạo nguyên liệu loại 2: 6.800 - 6.900 đồng/kg.

2. Giá thực phẩm:

a. Giá thu mua heo hơi: 48.000 - 49.000 đồng/kg.

b. Giá bán lẻ các thực phẩm:

- Thịt heo nạc: 85.000 - 88.000 đồng/kg.

- Thịt heo đùi: 79.000 - 80.000 đồng/kg.

- Thịt bò thăn (loại 1): 220.000 - 230.000 đồng/kg.

c. Giá bán lẻ các mặt hàng thực phẩm:

- Rau, bắp cải: 8.000 - 9.000 đồng/kg.

- Bí xanh: 9.000 - 10.000 đồng/kg.

- Cà chua: 10.000 - 17.000 đồng/kg.

- Cá lóc đồng: 95.000 - 100.000 đồng/kg.

- Cá lóc nuôi: 45.000 - 50.000 đồng/kg.

- Cá rô phi: 30.000 - 35.000 đồng/kg.

- Cá thu: 140.000 - 150.000 đồng/kg.

d. Giá các mặt hàng thực phẩm khác:

- Dầu ăn Tường An loại 1lít: 35.000 - 35.500 đồng/lít.

- Đường Biên Hòa loại 1kg/bịt: 18.500 - 19.000 đồng/kg.

- Sữa Ông thọ (nhãn trắng chữ xanh): 20.000 - 21.000 đồng/hộp.

B. Giá Vật tư - Vật tư xây dựng – Phân bón:

1. Giá Vật tư: (vùng 1):

- Giá xăng A92: 25.230 đồng/lít. Xăng A95: 25.730 đồng/lít.

- Giá dầu Diesel 0,05S:  22.530 đồng/lít.

- Giá dầu Diesel 0,025S: 22.480 đồng/lít

- Dầu hỏa: 22.540 đồng/lít.

- Gas Saigonpetrol: 396.000 đồng/bình/12kg.

2. Vật liệu xây dựng:  Theo Công bố Giá vật liệu xây dựng số 1265/CBG-SXD ngày 05/6/2014 tình hình giá bán bình quân vật liệu xây dựng và nhiên liệu tại thị trường TP Tân An tháng 6/2014 như sau:

- Giá thép cuộn Ф6-Ф8 (Pomina): 16.000 - 16.995 đồng/kg.

- Giá xi măng Hà Tiên - Kiên Lương PCB 40: 85.000 - 86.000 đồng/bao.

3. Giá phân bón:

- Phân Urê Phú Mỹ: 8.300 - 8.400 đồng/kg.

- Phân DAP Trung Quốc: 10.600 - 10.700 đồng/kg.

C. Giá vàng - Dollar:  Ngày 26/6/2014

1. Giá vàng nhẫn 99,99 được bán ra như sau:

+ Tại tiệm vàng tư nhân khoảng 3.400.000 đồng/chỉ.

+ Tại tiệm vàng Ngọc Hải - CN Tân An: 3.368.000 đồng/chỉ. 

2. Giá bán đô la Mỹ:

- Theo Thông báo số 1320/TB-KBNN ngày 02/6/2014 của Kho bạc Nhà nước về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 6/2014, tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 5/2014 là 21.036 đồng/USD.

- Theo tỷ giá giao dịch đô la Mỹ bán ra tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV) là 21.360 đồng/USD.

Trên đây là báo cáo giá cả thị trường hàng tuần trên địa bàn tỉnh Long An (đính kèm phụ lục)./.

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Báo cáo số  1906 /  BC-STC ngày   27    tháng   năm 2014 của Sở Tài chính)

STT

Mặt hàng

ĐVT

 Ngày 19/6/2014

 Ngày 26/6/2014

Tăng, giảm

Ghi chú

Mức

%

1

2

3

               4

             5

6=5-4

7=5/4

8

1

Giá bán lẻ

 

 

 

 

 

 

1,001

Lúa thường (lúa khô)

đ/kg

              5,400

            5,400

0

 

 

1,002

Lúa thường (loại cũ)

đ/kg

              6,000

            6,000

 

 

 

1,003

Gạo thông dụng

đ/kg

            10,000

          10,000

0

100

 

1,004

Gạo nàng thơm chợ Đào

đ/kg

            16,000

          16,000

0

100

 

1,005

Thịt heo nạc

đ/kg

            88,000

          88,000

0

100

 

1,006

Thịt heo đùi

đ/kg

            80,000

          80,000

0

100

 

1,007

Thịt bò thăn (phi lê)

đ/kg

          230,000

        230,000

0

100

 

1,008

Gà công nghiệp làm sẵn

đ/kg

            55,000

          55,000

0

100

 

1,009

Gà ta còn sống

đ/kg

            80,000

          75,000

-5,000

94

 

1,010

Cá lóc đồng

đ/kg

          100,000

        100,000

0

100

 

1,011

Cá lóc nuôi

đ/kg

            50,000

          50,000

0

100

 

1,012

Cá rô phi

đ/kg

            35,000

          35,000

0

100

 

1,013

Cá thu

đ/kg

          150,000

        150,000

0

100

 

1,014

Chả lụa loại 1

đ/kg

          150,000

        150,000

0

100

 

1,015

Bắp cải

đ/kg

            10,000

            9,000

-1,000

90

 

1,016

Bí xanh

đ/kg

            10,000

          10,000

0

100

 

1,017

Cà chua

đ/kg

            10,000

          14,000

4,000

140

 

1,018

Dầu ăn thực vật Tường An

đ/chai/lít

            35,500

          35,500

0

100

 

1,019

Muối hạt

đ/kg

              6,000

            6,000

0

100

 

1,020

Đường RE (Biên Hòa)

đ/kg

            19,000

          19,000

0

100

 

1,021

Sữa Ông thọ nhãn trắng chữ xanh (380gram/hộp)

đ/ hộp

            21,000

          21,000

0

100

 

1,022

Sữa Dielac 123HT, 400 gram

đ/ hộp

            96,000

          96,000

0

100

 

1,023

Bia chai Sài Gòn Special

đ/két

          188,000

        188,000

0

100

 

1,024

Bia 333

đ/thùng

          200,000

        200,000

0

100

 

1,025

CocaCola

đ/thùng

          175,000

        175,000

0

100

 

1,026

7 Up lon

đ/thùng

          155,000

        155,000

0

100

 

1,027

Rượu nếp Gò Đen

đ/chai

            30,000

          30,000

0

100

 

1,028

Thuốc Paracetamol  500mg  loại thường (vĩ/10 viên)

đ/vỉ

              3,000

            3,000

0

 

 

1,029

Thuốc Ampi nội 500mg (vĩ/10 viên)

đ/vĩ

              8,000

            8,000

0

100

 

1,030

Thuốc thú y Enrofloxacin (100ml/chai), Anova 10%

đ/chai

            70,000

          70,000

0

100

 

1,031

Thuốc bảo vệ thực vật Basa Nhật  480ml/chai, Nhật

đ/chai

            45,000

          45,000

0

100

 

1,032

Thức ăn cho gà con Cargill loại 5011

đ/kg

            12,000

          12,000

0

100

 

1,033

Võ xe gắn máy Caosumina

đ/cái

          180,000

        180,000

0

100

 

1,034

Tivi LG 21 inch

"

       2,350,000

     2,350,000

0

100

 

1,035

Tủ lạnh 180ml  2 cửa

"

       4,500,000

     4,500,000

0

100

 

1,036

Phân U rê Phú Mỹ

đ/kg

              8,400

            8,400

0

100

 

1,037

Phân DAP Trung Quốc

đ/kg

            10,700

          10,700

0

100

 

1,038

Xi măng Hà Tiên , Kiên Lương PCB 40

đ/bao

            86,000

          86,000

0

100

 

1,039

Thép XD phi 6-8 Pomina

đ/kg

            16,995

          16,995

0

100

 

1,040

Ống nhựa phi 90  cấp 1 Bình Minh (uPVC dày 90 x 3,8mm)

đ/m

            69,520

          69,520

0

100

 

1,041

Ống nhựa phi  20 cấp 1 Bình Minh (uPVC dày 21 x 1,6mm)

"

              6,820

            6,820

0

100

 

1,042

Xăng A92

đ/lít

            24,900

          25,230

330

101

 

1,043

Dầu DO (Diezen) 0,05s

đ/lít

            22,530

          22,530

0

100

 

1,044

Dầu hỏa

đ/lít

            22,370

          22,540

170

101

 

1,045

Gas Sài gòn Petrol 12kg/bình

đ/bình

          396,000

        396,000

0

100

 

1,046

Cước Taxi Mai Linh

đ/km

            17,500

          17,500

0

100

 

1,047

Cước xe buýt ( Long An-Chợ lớn)

đ/ vé

            16,000

          16,000

0

100

 

1,048

Trông giữ xe máy

đ/lần

              2,000

            2,000

0

100

 

1,049

Tiền công may quần âu nam/ nữ

đ/cái

          150,000

        150,000

0

100

 

1,050

Vàng 99,99

đ/chỉ

       3,330,000

     3,400,000

70,000

102

Hai Nho

1,051

Đô la Mỹ

đ/USD

            21,360

          21,360

0

100

BIDV

2

Giá mua nông sản

 

 

 

0

 

 

2,001

Lúa IR 50404 (tươi tại ruộng)

đ/kg

 

            4,200

 

 

 

2,002

Lúa thường hạt dài (lúa tươi tại ruộng)

đ/kg

 

            4,600

 

 

 

2,003

Gao nguyên liệu loại 1

đ/kg

              7,400

            7,400

0

100

SCT

2,004

Gao nguyên liệu loại 2

đ/kg

              6,900

            6,900

0

100

SCT

2,005

Gạo Xuất khẩu 5% tấm

đ/kg

              7,600

            7,600

0

100

Tân Thạnh

2,006

Gạo Xuất khẩu 15% tấm

đ/kg

              7,400

            7,400

0

100

Tân Thạnh

2,007

Gạo Xuất khẩu 25% tấm

đ/kg

 

 

 

 

ngừng mua

2,008

Heo hơi

đ/kg

            55,000

          49,000

-6,000

89

TP Tân An

2,009

Đậu phọng nhân loại 1

đ/kg

            24,000

          25,000

1,000

104

Đức Hòa

2,010

Thanh long ruột trắng loại 1

đ/kg

              7,000

          10,000

3,000

143

Châu Thành

2,011

Thanh long ruột đỏ loại 1

đ/kg

            10,000

          10,000

0

100

Châu Thành

2,012

Mía cây

đ/tấn

       1,200,000

     1,200,000

0

100

Bến Lức

 

02/07/2014 4:00 CHĐã ban hànhThông tin giá cả hàng hóa, dịch vụ
Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Long An thông báo chào hàng cạnh tranh gói thầu mua trang thiết bị và dụng cụ phục vụ dịch vụ kế hoạch hóa gia đìnhChi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Long An thông báo chào hàng cạnh tranh gói thầu mua trang thiết bị và dụng cụ phục vụ dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Long An thông báo chào hàng cạnh tranh gói thầu mua trang thiết bị và dụng cụ phục vụ dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, như sau:

​Tên kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Mua trang thiết bị và dụng cụ phục vụ dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của Chi cục Dân số-KHHGĐ tỉnh Long An.

Bên mời thầu: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Long An.

Tên dự toán mua sắm: Mua trang thiết bị và dụng cụ phục vụ dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của Chi cục Dân số-KHHGĐ tỉnh Long An.

Văn bản quyết định: Quyết định số 3944/QĐ-SYT ngày 25/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu mua trang thiết bị và dụng cụ phục vụ dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của Chi cục Dân số-KHHGĐ.

Nguồn vốn: Kinh phí Chương trình mục tiêu Y tế và Dân số (Dự án 3) năm 2019.

Giá gói thầu: 1.645.233.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ sáu trăm bốn mươi lăm triệu hai trăm ba mươi ba ngàn đồng).

Nội dung của gói thầu: Nhà thầu phải tham dự tất cả các mặt hàng của gói thầu.

+ Máy siêu âm màu 4D, Model: TUS-X100S (Xario 100) hoặc tương đương;

+ Bộ đặt, tháo DCTC;

+ Bộ khám phụ khoa;

+ Tủ sấy khô, Model: YCO-N01 hoặc tương đương;

+ Nồi hấp ướt, Model: SA-232 hoặc tương đương.   

Hình thức lựa chọn nhà thầu: chào hàng cạnh tranh trong nước qua mạng.

Phương thức: Một giai đoạn, một túi hồ sơ.

Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: Quý 4/2019.

Loại hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.

Thời gian thực hiện hợp đồng: 60 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

Địa điểm thực hiện gói thầu: tỉnh Long An.

Địa chỉ: 51 Đường Nguyễn Huệ, Phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An.

Điện thoại: 0272.355.2450, Email: ccdanso@longan.gov.vn./.

31/10/2019 5:00 CHĐã ban hànhThông tin đấu giá và đấu thầu
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Long An thông báo mời thầu gói thầu sản xuất tài liệu truyền thông về an toàn thực phẩm năm 2018Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Long An thông báo mời thầu gói thầu sản xuất tài liệu truyền thông về an toàn thực phẩm năm 2018
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thông báo mời thầu gói thầu sản xuất tài liệu truyền thông về an toàn thực phẩm năm 2018, như sau:

Tên bên mời thầu: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Long An.

Địa chỉ: Số 29 Huỳnh Văn Tạo, phường 3, thành phố Tân An, tỉnh Long An

Điện thoại/fax/email: 02723.839539 - 0909762799

Tên gói thầu: Sản xuất tài liệu truyền thông về an toàn thực phẩm năm 2018 của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.

Loại gói thầu: Phi tư vấn.

Nội dung chính của gói thầu:

STT​Nội dungSố lượng
1
  • In ấn decal "Điểm thức ăn đường phố đảm bảo vệ sinh.
500
2
  • Tờ bướm về ATTP;
236.517
3
  • In ấn áp phích (poster) về ATTP;
22.600
4
  • Nhân bản tài liệu ATTP (Quyền hạn & trách nhiệm người chế biến, kinh doanh thức ăn đường phố; Hỏi đáp ATTP cho người chế biến kinh doanh thức ăn đường phố)
440

Thời gian thực hiện hợp đồng: 30 ngày tính từ ngày ký hợp đồng.

Nguồn vốn: Nguồn KP ngân sách cấp theo Quyết định số 510/QĐ-SYT, ngày 27/6/2018 về việc giao dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2018.

Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chào hàng cạnh tranh trong nước.

Phương thức lựa chọn nhà thầu: Một giai đoạn, một túi hồ sơ.

Thời gian phát hành HSMT: từ 07 giờ 30 phút, ngày  13 tháng  11 năm 2018 đến trước 17 giờ, ngày 26 tháng  11  năm 2018 (trong giờ hành chính).

Địa điểm phát hành HSMT: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Long An. Địa chỉ: Số 29 Huỳnh Văn Tạo, phường 3, thành phố Tân An, tỉnh Long An. Điện thoại/fax/email: 02723.839539 – 0909762799.

Giá bán 01 bộ HSMT: 1.000.000 đồng (Một triệu đồng chẵn).

Bảo đảm dự thầu: Số tiền: 5.255.000 đồng (Năm triệu hai trăm năm mươi lăm ngàn đồng). Thư bảo lãnh do tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành.

Thời điểm đóng thầu:  08 giờ, ngày  26 tháng 11 năm 2018.

Thời điểm mở thầu:  09 giờ, ngày  26 tháng  11  năm 2018.

08/11/2018 2:00 CHĐã ban hànhThông tin đấu giá và đấu thầu
Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm Mỹ phẩm Long An thông báo kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Tư vấn đào tạo, hướng dẫn xây dựng hệ thống phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm Mỹ phẩm Long An thông báo kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Tư vấn đào tạo, hướng dẫn xây dựng hệ thống phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025
Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm Mỹ phẩm Long An thông báo kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu Tư vấn đào tạo, hướng dẫn xây dựng hệ thống phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, như sau:

A. Thông tin chung:

1. Tên cơ quan: Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm Mỹ phẩm Long An

-   Địa chỉ: 29 Huỳnh Văn Tạo, phường 3, thành phố Tân An, tỉnh Long An

-   Điện thoại: 02723.828893/ttkndpmp@longan.gov.vn

2. Tên dự án:

3. Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Quyết định số 108/QĐ - STC ngày

01/11/2017 của Sở Tài chính Long An.

4. Chủ đầu tư: Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm Long An

B. Nội dung của kế hoạch lựa chọn nhà thầu:

STTTên gói thầuGiá gói thầuNguồn vốnHình thức lựa chọn nhà thầuPhương thức lựa chọn nhà thầuThời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầuLoại hợp đồngThời gian thực hiện hợp đồng
1Tư vấn đào tạo, hướng dẫn xây dựng hệ thống phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025

 

 

 

 

 

198.000.000

VNĐ

Nguồn KP ngân sách cấp (căn cứ Quyết định số 2713/QĐ-UBND ngày 24/07/2017 của UBND về việc chuyển số dư dự toán năm 2016 sang năm 2017 tiếp tục thực hiện)

 

 

 

 

 Chỉ định thầu

 

 

 

 

Một giai đoạn, một túi hồ sơ

 

 

 

 

 

Quý 4/2017

 

 

 

 

 

Trọn gói

 

 

 

 

 

 90 ngày

Tổng giá trị  gói thầu

 198.000.000

VNĐ

      ​
22/11/2017 12:00 CHĐã ban hànhThông tin đấu giá và đấu thầu
Sở Tài chính thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản (Thông báo số 553)Sở Tài chính thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản (Thông báo số 553)
Sở Tài chính thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản như sau:

​1. Tên đơn vị có tài sản đấu giá: Sở Tài chính tỉnh Long An, địa chỉ: 57 Trương Định, phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An; số điện thoại: 0272.3822721, email: pqlgcs@longan.gov.vn.

2. Tên tài sản: Đất và tài sản trên đất trụ sở làm việc cũ của Hội Nông dân tỉnh tại số 16 đường Trương Công Xưởng, phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An và đất Tỉnh đoàn tại số 21 đường Nguyễn Đình Chiểu, phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An.

3. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: 50.571.040.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tỷ năm trăm bảy mươi mốt triệu không trăm bốn chục ngàn đồng).

4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản:

Sở Tài chính tỉnh Long An lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản theo các tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật đấu giá tài sản như sau:

- Có cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá;

- Có phương án đấu giá khả thi, hiệu quả nhất.

- Có năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài sản từ 03 năm trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký;

- Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá phù hợp với các quy định tại Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản;

- Có tên trong danh sách các tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố còn hoạt động đến tính thời điểm hiện tại.

- Các tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định như: tổ chức đấu giá có quy chế đấu giá áp dụng hai hình thức đấu giá trong một cuộc đấu giá (theo hướng dẫn tại Công văn số 603/BTTP-ĐGTS ngày 28/6/2018 của Cục Bổ trợ tư pháp-Bộ Tư pháp).

5. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia tổ chức đấu giá:

Tổ chức đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Long An có đủ điều kiện nộp hồ sơ đăng ký tham gia tổ chức đấu giá trực tiếp tại Sở Tài chính tỉnh Long An,  trong các ngày làm việc từ ngày 21/10/2019 đến ngày 23/10/2019 (trong giờ hành chính: sáng từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút, chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút), gặp đồng chí Cù Thị Kim Ngân, phòng Quản lý Giá-Công sản, số điện thoại: 0272.3822721 hoặc 0272.3824730 hoặc gửi qua đường bưu điện.

6. Thời gian đánh giá hồ sơ đăng ký, thẩm định, phê duyệt kết quả và thông báo kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản

- Thời gian đánh giá hồ sơ đăng ký: từ ngày 24/10/2019 đến ngày 25/10/2019.

- Thời gian phê duyệt kết quả và thông báo kết quả lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản: từ ngày 28/10/2019 đến ngày 29/10/2019.

7. Thông báo công khai về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản

Nội dung thông báo này Sở Tài chính đăng tải trên Trang Thông tin điện tử của Sở Tài chính, Cổng Thông tin điện tử tỉnh Long An và niêm yết tại trụ sở Sở Tài chính, số 57 Trương Định, phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An.

Sở Tài chính tỉnh Long An trân trọng thông báo./.


21/10/2019 9:00 SAĐã ban hànhThông tin đấu giá và đấu thầu
Sở Nội vu thông báo về việc điều chỉnh Phụ lục chỉ tiêu tuyển dụng công chức năm 2021 của tỉnh Long AnSở Nội vu thông báo về việc điều chỉnh Phụ lục chỉ tiêu tuyển dụng công chức năm 2021 của tỉnh Long An
Thực hiện văn bản số 3793/UBND-THKSTTHC ngày 05/5/2021 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Kế hoạch tuyển dụng công chức năm 2021.

Sở Nội vụ thông báo điều chỉnh số lượng, vị trí việc làm, chuyên ngành cần tuyển tại Phụ lục chỉ tiêu tuyển dụng công chức năm 2021 kèm theo Thông báo số 875/TB-SNV ngày 15/3/2021 của Sở Nội vụ tuyển dụng công chức năm 2021 của tỉnh Long An. Đồng thời, thông báo gia hạn thời gian nhận thời gian nhận Phiếu đăng ký dự thi tuyển công chức năm 2021 của tỉnh Long An đến hết ngày 20/5/2021.

Đối tượng, điều kiện, nội dung, hình thức phí dự tuyển theo các Thông báo: Số 875/TB-SNV ngày 15/3/2021, số 1201/TB-SNV ngày 05/4/2021 của Sở Nội vụ. 

Số điện thoại liên hệ: 0272. 3828176 (Phòng Tổ chức biên chế và công chức, viên chức)

Lưu ý:

- Khi điền nội dung theo yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển đề nghị thí sinh đọc kỹ hướng dẫn, thông báo và danh sách chỉ tiêu kèm theo Thông báo này để đăng ký chính xác vị trí dự tuyển.

- Thí sinh khi đến đăng ký dự tuyển mang theo bản chính hoặc bản sao có chứng thực đối với văn bằng, chứng chỉ, các giấy tờ ưu tiên theo yêu cầu của vị trí dự tuyển để đối chiếu thông tin (thí sinh không phải nộp văn bằng, chứng chỉ); giấy khám sức khỏe trong thời hạn 6 tháng; 03 phong bì có dán tem và ghi địa chỉ của người nhận. Trường hợp thí sinh gửi Phiếu đăng ký dự tuyển qua bưu điện thì kèm theo các bản sao có chứng thực đối với thành phần như nêu trên để đối chiếu thông tin.

- Tất cả các thông tin liên quan đến kỳ tuyển dụng công chức năm 2021 được niêm yết công khai tại trụ sở Sở Nội vụ và trên trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ tại địa chỉ: http://snv.longan.gov.vn (đề nghị các thí sinh đăng ký dự thi thường xuyên theo dõi trang thông tin điện tử của Sở Nội vụ để kịp thời cập nhật các thông tin liên quan đến kỳ thi).

Sở Nội vụ thông báo đến các cơ quan, đơn vị và người có nhu cầu dự tuyển công chức năm 2021 được biết./.

637559714116614980_1636_TB-SNV_07-05-2021_Thong bao dieu chinh, gia hạn thoi gian nhân ho so tuyen dung - ngày 14-5.signed.pdf

637559714116614980_Chi tieu nhu cau tuyên dung CC 2021 - kem theo Thong bao 88 - 05-5.xlsx

07/05/2021 5:00 CHĐã ban hànhThông tin tuyển dụng
Ban Tổ chức Tỉnh ủy Long An thông báo tuyển dụng công chức, viên chức năm 2019Ban Tổ chức Tỉnh ủy Long An thông báo tuyển dụng công chức, viên chức năm 2019
Căn cứ Kế hoạch số 114-KH/TU, ngày 17/6/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tổ chức thi tuyển dụng công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội năm 2019, Ban Tổ chức Tỉnh ủy thông báo việc tuyển dụng công chức vào công tác tại các ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh, huyện ủy, thị ủy, thành ủy và Trường Chính trị tỉnh, Báo Long An năm 2019 như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU HIỆN, NỘI DUNG, HÌNH THỨC THI, SỐ LƯỢNG CẦN TUYỂN

1. Đối tượng, điều kiện

a) Những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo đều được đăng ký thi tuyển công chức, viên chức, như sau:

- Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Long An. Trường hợp không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Long An phải có tuổi đời dưới 30 tuổi (tính theo ngày, tháng, năm sinh) và đảm bảo có một trong các điều kiện sau đây:

+ Có bằng tốt nghiệp thạc sĩ trở lên.

+ Tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo đại học trong nước.

+ Tốt nghiệp đại học công lập hệ chính quy loại giỏi.

- Có đơn dự tuyển, lý lịch rõ ràng, đủ tiêu chuẩn, điều kiện để kết nạp Đảng.

- Có bằng tốt nghiệp, chứng chỉ phù hợp với vị trí cần tuyển, cụ thể:

+ Người đăng ký dự thi tuyển vào ngạch chuyên viên phải có trình độ đại học trở lên, đúng chuyên ngành cần tuyển. Riêng đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải có xác nhận của Cục khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

+ Có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học phù hợp với ngạch dự thi tuyển.

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.

- Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.

b) Những người không đủ điều kiện, không được đăng ký dự tuyển:

- Không cư trú tại Việt Nam.

- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

2. Nội dung, hình thức thi

Thi tuyển công chức, viên chức được thực hiện theo 2 vòng thi như sau:

a) Vòng 1: Thi trắc nghiệm được tổ chức thi trên máy vi tính nên không có phần thi tin học.

- Phần I: Kiến thức chung

+ Thi tuyển công chức: 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

+ Thi tuyển viên chức: 60 câu hỏi về pháp luật viên chức; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những hiểu biết cơ bản về ngành lĩnh vực tuyển dụng; chức trách, nhiệm vụ của viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

+ Thời gian thi 60 phút.

Phần II: Ngoại ngữ (tiếng Anh): 30 câu hỏi. Thời gian thi 30 phút.

Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2. Kết quả thi được thông báo cho thí sinh biết ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài thi trên máy vi tính; không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.

b) Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành

- Hình thức thi: Thi viết.

- Nội dung thi:

+ Thi tuyển công chức: Kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

+ Thi tuyển viên chức: Kiến thức, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

- Thời gian: 180 phút.

- Thang điểm: 100 điểm.

3. Thời gian, địa điểm thi

- Thời gian tổ chức thi tuyển: Dự kiến trong tháng 9/2019.

- Địa điểm thi: Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (số 238, đường Huỳnh Văn Đảnh, Phường 3, thành phố Tân An, tỉnh Long An).

4. Điều kiện miễn thi phần thi ngoại ngữ

Người đăng ký tính đến thời điểm ngày cuối cùng nộp hồ sơ đăng ký dự thi được miễn phần thi ngoại ngữ (vòng 1) khi có một trong các điều kiện sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ.

- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.

5. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức, viên chức

Được thực hiện theo khoản 2, điều 1 và khoản 4, điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP, ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

Trường hợp người dự thi tuyển công chức, viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2. Các giấy tờ xác nhận để xét hưởng các chế độ ưu tiên của thí sinh phải nộp cùng hồ sơ dự tuyển và có nêu trong Phiếu đăng ký dự tuyển, danh mục các giấy tờ nộp tại bìa hồ sơ.

6. Chỉ tiêu, ngạch, trình độ cần tuyển

Năm 2019 tổng số chỉ tiêu tuyển dụng công chức, viên chức là 39 chỉ tiêu: Gồm 31 chỉ tiêu công chức và 08 chỉ tiêu viên chức (có biểu chi tiết kèm theo).

II. HỒ SƠ ĐĂNG KỲ DỰ TUYỂN, THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ

1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức, viên chức

a) Mỗi thí sinh tham gia dự tuyển nộp 01 bộ hồ sơ dự thi tại Ban Tổ chức Tỉnh ủy, hồ sơ dự tuyển gồm:

- Phiếu đăng ký dự tuyển công chức, viên chức theo mẫu tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP, ngày 29/11/2018 của Chính phủ (có mẫu đính kèm).

- Bản sơ yếu lý lịch 2C/TCTW-98 có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc của UBND xã, phường, thị trấn trong thời hạn 30 ngày (tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi).

- Bản sao Giấy khai sinh và Hộ khẩu thường trú.

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, tin học, kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự thi tuyển.

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày (tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển).

- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức, viên chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

- 03 phong bì có dán tem, ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận.

Hồ sơ đăng ký dự thi của người dự tuyển được để trong một phong bì riêng có kích thước 250 x 340 x 5 mm (ghi đầy đủ thông tin ở bên ngoài phong bì).

b) Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký thi dự tuyển vào 01 vị trí việc làm, nếu đăng ký và nộp hồ sơ từ 02 vị trí việc làm trở lên khi phát hiện sẽ bị loại khỏi danh sách dự thi hoặc bị hủy kết quả thi.

c) Trường hợp thí sinh có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển và bản sơ yếu lý lịch 2C/TCTW-98 hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ không hợp pháp, khi phát hiện sẽ bị loại khỏi danh sách dự thi hoặc hủy kết quả tuyển dụng và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong kỳ tuyển dụng tiếp theo.

Trường hợp người đăng ký dự thi tuyển đang là viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập; người làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước; cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, nếu đăng ký dự thi tuyển phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi đang công tác đồng ý bằng văn bản.

2. Thời gian, địa điểm nhận sồ sơ

- Thời gian nhận hồ sơ: từ ngày 26/6/2019 đến hết ngày 26/7/2019.

- Địa điểm nhận hồ sơ: trong giờ hành chính tại Phòng Tổ chức Cán bộ thuộc Ban Tổ chức Tỉnh ủy (Số 118 Trương Định, phường 1, thành phố Tân An, tỉnh Long An, Số điện thoại 02723 833 112)

3. Phí đăng ký dự tuyển

Mức phí tạm thu: 500.000đ/thí sinh (dự kiến số lượng thí dưới 100) theo quy định tại Thông tư số 228/2016/TT-BTC, ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Khi số lượng thí sinh đăng ký dự tuyển có thay đổi so với dự kiến, Ban Tổ chức Tỉnh ủy sẽ có thông báo điều chỉnh về mức thu phí theo quy định.

Danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi, thông báo về thời gian ôn thi, thời gian thi, địa điểm thi và các thông báo khác liên quan đến kỳ thi tuyển dụng công chức, viên chức được niêm yết cụ thể tại trụ sở Ban Tổ chức Tỉnh ủy và cổng thông tin điện tử tỉnh Long An.

Lưu ý:

- Khi nộp hồ sơ, đề nghị thí sinh đọc kỹ thông báo và danh sách chỉ tiêu tuyển dụng kèm theo Thông báo này để đăng ký chính xác vị trí dự tuyển.

- Ban Tổ chức Tỉnh ủy không