Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Tin tức - Sự kiện

Thông tin du học

Website

Tin tức - Sự kiện
Thứ 2, Ngày 02/10/2017, 10:30
Quy định quản lý nhà nước về phân bón
02/10/2017
Ngày 20 tháng 9 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký ban hành Nghị định số 108/2017/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý phân bón.

​Theo đó, Nghị định này nêu rõ: Nhà nước có chính sách về tín dụng, thuế, quỹ đất cho việc nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, SX và sử dụng phân bón hữu cơ; Khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến cho việc SX các loại phân bón thế hệ mới để nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng phân bón; Đầu tư và xã hội hóa đầu tư nâng cao năng lực hoạt động thử nghiệm, chứng nhận sự phù hợp phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng phân bón; Khuyến khích phát triển xã hội hóa các dịch vụ công trong lĩnh vực phân bón.

Nguyên tắc chung về công nhận phân bón lưu hành

Chính phủ quy định phân bón là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2; kinh doanh có điều kiện được Cục Bảo vệ thực vật công nhận lưu hành tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài (có văn phòng đại diện, công ty, chi nhánh công ty đang được phép hoạt động tại Việt Nam) được đứng tên đăng ký công nhận phân bón. Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được đứng tên đăng ký công nhận 01 tên phân bón cho mỗi công thức thành phần, hàm lượng dinh dưỡng phân bón đăng ký.

Phân bón không được công nhận lưu hành bao gồm: (a) Có chứa các yếu tố gây hại vượt mức giới hạn tối đa theo quy định tại các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia hoặc theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này trong thời gian chưa có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia và các quy định khác có liên quan; (b) Có bằng chứng khoa học về phân bón có nguy cơ cao gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, môi trường; (c) Trùng tên với phân bón khác đã được công nhận lưu hành.

Phân bón bị hủy bỏ Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam bao gồm: (a) Có bằng chứng khoa học về phân bón có nguy cơ cao gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, môi trường; (b) Phát hiện sử dụng tài liệu giả hoặc cung cấp thông tin trong tài liệu không đúng với phân bón đề nghị công nhận lưu hành; (c) Phân bón đã được công nhận lưu hành nhưng hết thời gian lưu hành mà không công nhận lại.

Hình thức công nhận phân bón lưu hành bao gồm: (1) Công nhận lần đầu: Phân bón được nghiên cứu hoặc tạo ra trong nước; Phân bón được nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam; Phân bón đã được công nhận lưu hành đăng ký thay đổi chỉ tiêu chất lượng. (2) Công nhận lại: Phân bón hết thời gian lưu hành; Thay đổi thông tin tổ chức, cá nhân có phân bón đã được công nhận lưu hành, mất, hư hỏng Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam; Chuyển nhượng tên phân bón; Thay đổi tên phân bón đã được công nhận lưu hành.

Nguyên tắc về khảo nghiệm phân bón

      Chính phủ quy định phân bón phải khảo nghiệm trước khi được công nhận lưu hành trừ các loại phân bón theo quy định sau: (a) Phân bón hữu cơ sử dụng bón rễ; (b) Phân bón đơn, phân bón phức hợp sử dụng bón rễ mà trong thành phần không bổ sung các chất tăng hiệu suất sử dụng, chất cải tạo đất, vi sinh vật, chất sinh học, chất điều hòa sinh trưởng hay các chất làm thay đổi tính chất, công dụng, hiệu quả sử dụng phân bón; (c) Phân bón là kết quả của các công trình, đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh được công nhận là tiến bộ kỹ thuật.

Phân bón phải khảo nghiệm cả diện rộng và diện hẹp; khảo nghiệm diện rộng chỉ được tiến hành sau khi kết thúc khảo nghiệm diện hẹp. Việc khảo nghiệm phân bón phải thực hiện tại tổ chức được công nhận đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm. Việc khảo nghiệm phân bón thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia. Trong thời gian chưa có Tiêu chuẩn quốc gia tương ứng, việc khảo nghiệm thực hiện theo quy phạm khảo nghiệm phân bón tại Phụ lục II. Lượng phân bón được phép SX, nhập khẩu để khảo nghiệm được xác định dựa trên liều lượng bón cho từng loại cây trồng và diện tích khảo nghiệm thực tế nhưng không được vượt quá lượng sử dụng cho 10 ha đối với khảo nghiệm cây trồng hàng năm và 20 ha đối với khảo nghiệm cây trồng lâu năm.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón

Nghị định này quy định tổ chức, cá nhân SX phân bón phải bảo đảm các điều kiện sau đây: (a) Tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật; (b) Có địa điểm SX, diện tích nhà xưởng phù hợp với công suất của dây chuyền máy móc, thiết bị SX phân bón; (c) Dây chuyền máy móc, thiết bị SX phân bón từ khâu xử lý nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng đáp ứng quy trình công nghệ. Các công đoạn, hệ thống bắt buộc phải sử dụng máy móc, thiết bị được cơ giới hóa hoặc tự động hóa theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh theo quy định của pháp luật; (d) Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt; có kệ hoặc bao lót để xếp đặt hàng; (đ) Có phòng thử nghiệm được công nhận hoặc có hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định để đánh giá các chỉ tiêu chất lượng phân bón do mình SX; (e) Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với ISO 9001 hoặc tương đương, đối với cơ sở mới thành lập, trễ nhất sau 01 năm kể từ ngày thành lập; (g) Người trực tiếp quản lý, điều hành SX có trình độ đại học trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón

Tổ chức, cá nhân buôn bán phân bón phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

(a) Tổ chức, cá nhân được đăng ký hoặc thành lập theo quy định của pháp luật; (b) Có cửa hàng buôn bán phân bón. Cửa hàng buôn bán phân bón phải có: Biển hiệu; sổ ghi chép việc mua, bán phân bón; bảng giá bán công khai từng loại phân bón niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc; (c) Có khu vực chứa phân bón; có kệ hoặc bao lót để xếp đặt hàng; (d) Người trực tiếp bán phân bón phải có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về phân bón, trừ trường hợp đã có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học.

Trường hợp cơ sở buôn bán phân bón không có cửa hàng phải có đăng ký doanh nghiệp; có địa điểm giao dịch cố định, hợp pháp; có sổ ghi chép việc mua, bán phân bón và đáp ứng quy định tại khoản d nêu trên.

Nguyên tắc đặt tên phân bón

Tên phân bón khi đăng ký không được trùng với tên phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam. Tên phân bón không làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng, thành phần và loại phân bón. Tên phân bón không được vi phạm thuần phong mỹ tục truyền thống của Việt Nam; không trùng cách đọc hoặc cách viết với tên của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, các loại thực phẩm, đồ uống, dược phẩm. Trường hợp tên thành phần phân bón sử dụng làm tên phân bón đăng ký trùng với tên phân bón đã được công nhận lưu hành phải bổ sung thêm các ký hiệu riêng để không trùng với tên phân bón đã được công nhận. Đối với tên phân bón hỗn hợp, các nội dung trong tên phân bón đặt theo thứ tự: Tên loại phân bón, thành phần, ký hiệu riêng, chữ số định lượng thành phần có trong tên, ký hiệu riêng khác (nếu có). Các thành phần và chữ số định lượng thành phần theo thứ tự: Nguyên tố dinh dưỡng đa lượng đạm (N), lân (P), kali (K), nguyên tố dinh dưỡng trung lượng, nguyên tố dinh dưỡng vi lượng, chất hữu cơ, chất bổ sung khác (nếu có).

Quy định về nhãn phân bón

Phân bón lưu thông trong nước, phân bón nhập khẩu phải ghi nhãn theo đúnhg quy định của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa. Nhãn phân bón ngoài nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ còn phải ghi thêm loại phân bón và số quyết định công nhận phân bón, đối với phân bón lá phải ghi rõ cụm từ "phân bón lá". Nội dung ghi trên nhãn đúng với nội dung Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam.

Nội dung Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 của Chính phủ về quản lý phân bón cũng quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực phân bón. Theo đó, Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch và chính sách đối với SX phân bón vô cơ; chỉ đạo các cơ quan quản lý thị trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động buôn bán phân bón trên địa bàn.

Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh: Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan có chức năng, nhiệm vụ trong kiểm tra, kiểm soát chất lượng phân bón thuộc địa bàn quản lý. Chịu trách nhiệm về tình trạng phân bón giả, phân bón kém chất lượng xảy ra trên địa bàn. Ban hành các chính sách hỗ trợ SX, buôn bán và sử dụng phân bón thuộc địa bàn quản lý. Chỉ đạo hướng dẫn sử dụng phân bón hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về chất lượng phân bón, hướng dẫn cách nhận biết phân bón giả, phân bón không đảm bảo chất lượng. Thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức, cá nhân SX, buôn bán phân bón thuộc địa bàn quản lý theo quy định, xử lý các vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón theo quy định của pháp luật./.

Thái Chuyên

Lượt người xem:   1361
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by

​CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LONG AN​​

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.

Đơn vị quản lý: Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh.

​​Chịu trách nhiệm chính: ông Nguyễn Thành Vững - Chánh Văn phòng​​​

​Địa chỉ: 61 Nguyễn Huệ, Phường 1, Thành phố Tân An, Long An.

Email: webmaster@longan.gov.vn – ĐT: 02723. 552.489.

​​​Giấy phép số: 01/GP.TTĐT-STTTT ngày 03/3/2015 của Sở Thông tin và Truyền thông.​​

​​ ​