Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Thông Tin Cần Biết

Thông tin du học

Website

Thông Tin Cần Biết
Thứ 5, Ngày 27/09/2018, 10:00
Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo mời nộp hồ sơ tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Long An năm 2018 (đợt 2)
27/09/2018
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An thông báo việc tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản (khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường) năm 2018 trên địa bàn tỉnh Long An như sau:

I. Các điểm mỏ:

1. Khu quy hoạch khoáng sản theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND ngày 17/5/2017, có diện tích 15,4 ha thuộc tờ bản đồ số 7 và 8 tại ấp 3, xã Bình Thành, huyện Đức Huệ:

Tên điểm góc​

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

X (m)Y (m)X (m)Y (m)
1119353855715271193217557300
2119370255704481193323557236
3119374655710691193531557537
41193651557320101193623557475
51193777557492111193560557382
61193597557843121193651557320

1.1. Hiện trạng: Mỏ đưa vào đấu giá là khu vực chưa thăm dò khoáng sản.

1.2. Trữ lượng dự báo (dựa vào số liệu điều tra, đánh giá): 1.540.000 m3.

1.3. Giá khởi điểm: R = 3%. Được xác định bằng mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

1.4. Bước giá: (BG): Bước giá ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Bước giá áp dụng cho khu vực mỏ là: BG = 20%R.

1.5. Tiền Đặt trước (TĐT): TĐT = 15% * T = 589.396.500 đồng.

trong đó:

 T = Q*G*K1*K2*R = 3.929.310.000 đồng (tiền cấp quyền khai thác khoáng sản).

Q = 1.540.000 m3 : Trữ lượng dự kiến điểm mỏ (Q = Q1+Q2 (Q1: trữ lượng sét gạch ngói, Q2: trữ lượng đất san lấp).

Q1 = 154.000*h1 (chiều dày lớp sét) = 154.000*8 = 1.232.000 m3.

Q2 = 154.000*h2 (chiều dày lớp đất san lấp) = 154.000*2 = 308.000 m3.

          (1.232.000*119.000) + (308.000*49.000)

G =   __________________________________​ = 105.000 đồng/m3

                                  1.540.000

(G: Giá trị trung bình gia quyền các mức giá thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: đối với sét gạch ngói áp dụng Gsgn: 119.000đồng/m3; đối với đất san lấp áp dụng GĐSL: 49.000đồng/m3).

K1 = 0,9; K2 = 0,9; R = 3%.

2. Khu quy hoạch khoáng sản theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND ngày 17/5/2017 có diện tích 31 ha thuộc tờ bản đồ số 4 và 5 tại ấp 2, xã Bình Thành, huyện Đức Huệ:

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

X (m)Y (m)X (m)Y (m)
11196126553344111196218554147
21196230553324121196272554306
31196237553353131196019554359
41196264553346141195726553653
51196385553754151195772553638
61196291553777161195768553617
71196034553853171196015553535
81196052553951181196022553561
91196146553950191196181553509
101196192554153   

 

2.1. Hiện trạng: Mỏ đưa vào đấu giá là khu vực chưa thăm dò khoáng sản.

2.2. Trữ lượng dự báo (dựa vào số liệu điều tra, đánh giá): 3.100.000 m3.

2.3. Giá khởi điểm: R = 3%. Được xác định bằng mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

2.4. Bước giá: (BG): Bước giá ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Bước giá áp dụng cho khu vực mỏ là: BG = 20%R.

2.5. Tiền Đặt trước (TĐT): TĐT = 15% * T = 1.186.447.000 đồng.

trong đó:

 T = Q*G*K1*K2*R = 7.909.650.000 đồng.

Q = 3.100.000 m3 : Trữ lượng dự kiến điểm mỏ (Q = Q1+Q2 (Q1: trữ lượng sét gạch ngói, Q2: trữ lượng đất san lấp).

Q1 = 310.000*h1 (chiều dày lớp sét) = 310.000*8 = 2.480.000 m3.

Q2 = 310.000*h2 (lớp đất san lấp) = 310.000*2 = 620.000 m3.

          (2.480.000 *119.000) + (620.000*49.000)

G =   _________________________________ = 105.000 đồng/m3

                                  3.100.000

(G: Giá trị trung bình gia quyền các mức giá thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: đối với sét gạch ngói áp dụng Gsgn: 119.000đồng/m3; đối với đất san lấp áp dụng GĐSL: 49.000đồng/m3).

K1 = 0,9; K2 = 0,9; R = 3%.

3. Khu quy hoạch khoáng sản thuộc điểm quy hoạch có số hiệu 69 theo Quyết định số 4379/QĐ-UBND ngày 29/12/2011 có diện tích 10 ha thuộc tờ bản đồ số 7 tại ấp 2, xã Bình Thành, huyện Đức Huệ:

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

X (m)Y (m)X (m)Y (m)
1119499555727261195373557580
2119525455716171195298557616
3119544655743481195245557648
4119537855747491195084557358
51195325557501101195047557375

3.1. Hiện trạng: Mỏ đưa vào đấu giá là khu vực chưa thăm dò khoáng sản.

3.2. Trữ lượng dự báo (dựa vào số liệu điều tra, đánh giá): 1.000.000 m3.

3.3.Giá khởi điểm: R = 3%. Được xác định bằng mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

3.4. Bước giá: (BG): Bước giá ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Bước giá áp dụng cho khu vực mỏ là: BG = 20%R.

3.5. Tiền Đặt trước (TĐT): TĐT = 15% * T = 229.635.000 đồng.

trong đó:

 T = Q*G*K1*K2*R = 1.530.900.000 đồng.

Q = 1.000.000 m3 : Trữ lượng dự kiến điểm mỏ (Q = Q1+Q2 (Q1: trữ lượng sét gạch ngói, Q2: trữ lượng đất san lấp).

Q1 = 100.000*h1 (chiều dày đất san lấp) = 100.000*8 = 800.000 m3.

Q2 = 100.000*h2 (chiều dày lớp sét) = 100.000*2 = 200.000 m3.

          (800.000*49.000) + (200.000*119.000)

G =  _______________________________ = 63.000 đồng/m3

                                  1.000.000

(G: Giá trị trung bình gia quyền các mức giá thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: đối với sét gạch ngói áp dụng Gsgn: 119.000đồng/m3; đối với đất san lấp áp dụng GĐSL: 49.000đồng/m3).

K1 = 0,9; K2 = 0,9; R = 3%.

4. Khu quy hoạch khoáng sản theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND ngày 17/5/2017, có diện tích 11 ha thuộc tờ bản đồ số 7 tại ấp 4, xã Mỹ Thạnh Đông, huyện Đức Huệ:

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

X (m)Y (m)X (m)Y (m)
112017225593498     1202073558869
2120163355932991202047559021
31201628559314101201984559012
41201692558875111201984559017
51201792558828121201878558997
61201802558802131201778558994
7     1202022558718   

4.1. Hiện trạng: Mỏ đưa vào đấu giá là khu vực chưa thăm dò khoáng sản.

4.2. Trữ lượng dự báo (dựa vào số liệu điều tra, đánh giá): 1.100.000 m3.

4.3. Giá khởi điểm: R = 3%. Được xác định bằng mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

4.4. Bước giá: (BG): Bước giá ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Bước giá áp dụng cho khu vực mỏ là: BG = 20%R.

4.5. Tiền Đặt trước (TĐT): TĐT = 15% * T = 280.665.000 đồng.

trong đó:

 T = Q*G*K1*K2*R = 1.871.100.000 đồng.

Q = 1.100.000 m3 : Trữ lượng dự kiến điểm mỏ (Q = Q1+Q2 (Q1: trữ lượng sét gạch ngói, Q2: trữ lượng đất san lấp).

Q1 = 110.000 * h1 (chiều dày lớp đất san lấp) = 110.000*7 = 770.000 m3.

Q2 = 110.000 * h2 (chiều dày lớp đất sét) = 110.000*3 = 330.000 m3.

          (770.000*49.000) + (330.000*119.000)

G =  _______________________________  = 70.000 đồng/m3

                                  1.100.000

(G: Giá trị trung bình gia quyền các mức giá thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: đối với sét gạch ngói áp dụng Gsgn: 119.000đồng/m3; đối với đất san lấp áp dụng GĐSL: 49.000đồng/m3).

K1 = 0,9; K2 = 0,9; R = 3%.

5. Khu quy hoạch khoáng sản thuộc điểm quy hoạch có số hiệu 18 theo Quyết định số 4379/QĐ-UBND ngày 29/12/2011, có diện tích 7,8 ha thuộc tờ bản đồ số 6 tại xã Mỹ Thạnh Bắc, huyện Đức Huệ:

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

X (m)Y (m)X (m)Y (m)
1120901355652191209269556691
21209083556568101209328556717
31209067556584111209359556651
41209101556606121209385556662
51209085556622131209431556559
61209130556665141209072556396
71209115556676   
81209193556754   

5.1. Hiện trạng: Mỏ đưa vào đấu giá là khu vực chưa thăm dò khoáng sản.

5.2. Trữ lượng dự báo (dựa vào số liệu điều tra, đánh giá): 780.000 m3.

5.3. Giá khởi điểm: R = 3%. Được xác định bằng mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

5.4. Bước giá: (BG): Bước giá ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Bước giá áp dụng cho khu vực mỏ là: BG = 20%R.

5.5. Tiền Đặt trước (TĐT): TĐT = 15% * T = 298.525.500 đồng.

trong đó:

 T = Q*G*K1*K2*R = 1.990.170.000 đồng.

Q = 780.000 m3: Trữ lượng dự kiến điểm mỏ (Q = Q1+Q2 (Q1: trữ lượng sét gạch ngói, Q2: trữ lượng đất san lấp).

Q1 = 78.000*h1 (chiều dày lớp sét) = 78.000*8 = 624.000 m3.

Q2 = 78.000*h2 (chiều dày lớp đất san lấp) = 78.000* 2 = 156.000 m3.

          (624.000*119.000) + (156.000*49.000)

G =    ______________________________  = 105.000 đồng/m3

                                  780.000

(G: Giá trị trung bình gia quyền các mức giá thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: đối với sét gạch ngói áp dụng Gsgn: 119.000đồng/m3; đối với đất san lấp áp dụng GĐSL: 49.000đồng/m3).

K1 = 0,9; K2 = 0,9; R = 3%.

6. Khu quy hoạch khoáng sản theo Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 17/01/2018 của UBND tỉnh Long An về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch vùng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn các huyện: Đức Huệ, Thủ Thừa, Tân Thạnh, có diện tích 15 ha thuộc tờ bản đồ số 3 tại ấp 5, xã Mỹ Thạnh Bắc, huyện Đức Huệ:

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

X (m)Y (m)X (m)Y (m)
11210728554216171211153554201
21210872554394181211141554152
31210883554385191211027554086
41210888554391201210985554014
51210900554382211210992553900
61210914554400221210968553841
71210942554375231210560554010
81211073554339241210575554050
91211048554307251210609554035
101211053554295261210624554072
111211052554268271210668554116
121211082554267281210669554149
131211090554256291210717554200
141211102554250301210733554188
151211116554231311210741554198
161211137554221   

6.1. Hiện trạng: Mỏ đưa vào đấu giá là khu vực chưa thăm dò khoáng sản.

6.2. Trữ lượng dự báo (dựa vào số liệu điều tra, đánh giá): 1.500.000 m3.

6.3. Giá khởi điểm: R = 3%. Được xác định bằng mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

6.4. Bước giá: (BG): Bước giá ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Bước giá áp dụng cho khu vực mỏ là: BG = 20%R.

6.5. Tiền Đặt trước (TĐT): TĐT = 15% * T = 574.087.500 đồng.

trong đó:

 T = Q*G*K1*K2*R = 3.827.250.000 đồng.

Q = 1.500.000 m3: Trữ lượng dự kiến điểm mỏ (Q = Q1+Q2 (Q1: trữ lượng sét gạch ngói, Q2: trữ lượng đất san lấp).

Q1 = 150.000*h1 (chiều dày lớp sét) = 150.000*8 = 1.200.000 m3.

Q2 = 150.000*h2 (chiều dày lớp đất san lấp) = 150.000*2 = 300.000 m3.

          (1.200.000*119.000) + (300.000*49.000)

G =    ________________________________= 105.000 đồng/m3

                                  1.500.000

(G: Giá trị trung bình gia quyền các mức giá thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: đối với sét gạch ngói áp dụng Gsgn: 119.000đồng/m3; đối với đất san lấp áp dụng GĐSL: 49.000đồng/m3).

K1 = 0,9; K2 = 0,9; R = 3%.

7. Khu quy hoạch khoáng sản theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND ngày 17/5/2017 có diện tích 15 ha thuộc tờ bản đồ số 4 và 5 tại ấp 2, xã Bình Thành, huyện Đức Huệ:

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

X (m)Y (m)X (m)Y (m)
1119638555375461196146553951
2119653355424971196052553951
3119627255430681196034553853
4119621855414791196290553774
51196192554153   

7.1. Hiện trạng: Mỏ đưa vào đấu giá là khu vực chưa thăm dò khoáng sản.

7.2. Trữ lượng dự báo (dựa vào số liệu điều tra, đánh giá): 1.500.000 m3.

7.3. Giá khởi điểm: R = 3%. Được xác định bằng mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

7.4. Bước giá: (BG): Bước giá ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Bước giá áp dụng cho khu vực mỏ là: BG = 20%R.

7.5. Tiền Đặt trước (TĐT): TĐT = 15% * T = 574.087.500 đồng.

trong đó:

 T = Q*G*K1*K2*R = 3.827.250.000đồng.

Q = 1.500.000 m3: Trữ lượng dự kiến điểm mỏ (Q = Q1+Q2 (Q1: trữ lượng sét gạch ngói, Q2: trữ lượng đất san lấp).

Q1 = 150.000*h1 (chiều dày lớp sét) = 150.000*8 = 1.200.000 m3.

Q2 = 150.000 *h2 (chiều dày lớp đất san lấp) = 150.000*2 = 300.000 m3.

          (1.200.000*119.000) + (300.000*49.000)

G =    ________________________________ = 105.000 đồng/m3

                                  1.500.000

(G: Giá trị trung bình gia quyền các mức giá thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: đối với sét gạch ngói áp dụng Gsgn: 119.000đồng/m3; đối với đất san lấp áp dụng GĐSL: 49.000đồng/m3).

K1 = 0,9; K2 = 0,9; R = 3%. 

8. Khu quy hoạch khoáng sản thuộc điểm quy hoạch có số hiệu 103 theo Quyết định số 4379/QĐ-UBND ngày 29/12/2011, có diện tích 17,4 ha tại xã Kiến Bình, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An:

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

X (m)Y (m)X (m)Y (m)
1117371353571751173516536077
2117317353590461173529536094
3117317753594471173825536020
41173265536187   

8.1. Hiện trạng: Mỏ đưa vào đấu giá là khu vực chưa thăm dò khoáng sản.

8.2. Trữ lượng dự báo (dựa vào số liệu điều tra, đánh giá): 1.740.000 m3.

8.3. Giá khởi điểm: R = 3%. Được xác định bằng mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

8.4. Bước giá: (BG): Bước giá ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Bước giá áp dụng cho khu vực mỏ là: BG = 20%R.

8.5. Tiền Đặt trước (TĐT): TĐT = 15% * T = 515.488.050 đồng.

trong đó:

 T = Q*G*K1*K2*R = 3.436.587.000 đồng.

Q = 1.740.000 m3: Trữ lượng dự kiến điểm mỏ (Q = Q1+Q2 (Q1: trữ lượng sét gạch ngói, Q2: trữ lượng đất san lấp).

Q1 = 174.000*h1 (chiều dày lớp sét) = 174.000*4 = 696.000 m3.

Q2 = 174.000*h2 (chiều dày lớp đất san lấp) = 174.000*6 = 1.044.000 m3.

          (696.000*119.000) + (1.044.000*49.000)

G =  _________________________________ = 77.000 đồng/m3

                                  1.740.000

(G: Giá trị trung bình gia quyền các mức giá thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: đối với sét gạch ngói áp dụng Gsgn: 119.000đồng/m3; đối với đất san lấp áp dụng GĐSL: 49.000đồng/m3).

K1 = 0,9; K2 = 0,95; R = 3%.

9. Khu quy hoạch khoáng sản thuộc điểm quy hoạch có số hiệu 86 theo Quyết định số 4379/QĐ-UBND ngày 29/12/2011, có diện tích 36 ha tại xã Long Thành, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An:

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

Tên điểm góc

Hệ VN – 2000

Kinh tuyến trục 105o45' múi chiếu 3o

X (m)Y (m)X (m)Y (m)
1118418256194031185110561490
2118488056120841184400562218

9.1. Hiện trạng: Mỏ đưa vào đấu giá là khu vực chưa thăm dò khoáng sản.

9.2. Trữ lượng dự báo (dựa vào số liệu điều tra, đánh giá): 3.600.000 m3.

1.3. Giá khởi điểm: R = 3%. Được xác định bằng mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản.

9.4. Bước giá: (BG): Bước giá ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Bước giá áp dụng cho khu vực mỏ là: BG = 20%R.

9.5. Tiền Đặt trước (TĐT): TĐT = 15% * T = 1.122.660.000 đồng.

trong đó:

 T = Q*G*K1*K2*R = 7.484.400.000 đồng.

Q = 3.600.000 m3: Trữ lượng dự kiến điểm mỏ (Q = Q1+Q2 (Q1: trữ lượng sét gạch ngói, Q2: trữ lượng đất san lấp).

Q1 = 360.000*h1 (chiều dày lớp sét) = 360.000*4 = 1.440.000 m3.

Q2 = 360.000*h2 (chiều dày lớp đất san lấp) = 360.000*6 = 2.160.000 m3.

          (1.440.000*119.000) + (2.160.000*49.000)

G =   __________________________________ = 77.000 đồng/m3

                                  3.600.000

(G: Giá trị trung bình gia quyền các mức giá thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: đối với sét gạch ngói áp dụng Gsgn: 119.000đồng/m3; đối với đất san lấp áp dụng GĐSL: 49.000đồng/m3).

K1 = 0,9; K2 = 1; R = 3%.

II. Hình thức đấu giá:

Công khai bằng hình thức bỏ phiếu và công bố kết quả trúng đấu giá ngay tại Phiên bán đấu giá.

III. Điều kiện tham gia đấu giá:

- Tổ chức, cá nhân đề nghị tham gia đấu giá phải nộp Phí tham gia đấu giá, nộp tiền đặt trước bằng bảo lãnh dự đấu giá cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An. Đồng thời, nộp đầy đủ văn bản, tài liệu trong Hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường 2018 (Hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An cung cấp).

- Phí tham gia đấu giá: 500.000 đồng/hồ sơ (Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản).

- Tiền đặt trước: Bằng bảo lãnh dự đấu giá.

IV. Thời gian phát hành và tiếp nhận hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá:

- Thời gian phát hành hồ sơ tham gia đấu giá: 30 ngày (Từ ngày 17/9/2018 -kèm theo thông báo này); đính kèm hồ sơ mời tham gia đấu giá.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá: 30 ngày (Từ ngày 17/10/2018 đến hết ngày 17/11/2018).

- Thời gian nộp tiền đặt trước (bảo lãnh dự đấu giá): Trong 07 ngày kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ.

V. Địa điểm phát hành và tiếp nhận hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá, nộp tiền đặt trước và nộp phí tham gia đấu giá:

Tại Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An (Số 137, Quốc lộ 1, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An).

VI. Địa điểm và thời gian tổ chức Phiên bán đấu giá:

Phiên bán đấu giá dự kiến được tổ chức vào ngày 12 tháng 12 năm 2018 tại Hội trường Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An.

Tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có nhu cầu tham gia đấu giá và muốn biết thêm chi tiết, đề nghị liên hệ: Phòng Khoáng sản, tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An, số điện thoại: 02723.831.672./.

Lượt người xem:   320
Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Tin nổi bật

Tác giả

Phân loại

Loại bài viết

Số Trang

Số Ảnh

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by

​CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LONG AN​​

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.

Đơn vị quản lý: Văn phòng ĐĐBQH, HĐND và UBND tỉnh.​​​

​Chịu trách nhiệm chính: ông MAI VĂN NHIỀU - Chánh Văn phòng. 

Địa chỉ: 61 Nguyễn Huệ, Phường 1, Thành phố Tân An, Long An.

Email: webmaster@longan.gov.vn – ĐT: 02723. 552.489 (trực Cổng TTĐT).

​​​Giấy phép số: 01/GP.TTĐT-STTTT ngày 03/3/2015 của Sở Thông tin và Truyền thông.​​

​​ ​