Liên kết WebSite
PHƯƠNG HƯỚNG HỢP TÁC GIỮA CÁC TỈNH BIÊN GIỚI VIỆT NAM - CAMPUCHIA 
09/06/2009 14:11 
 

            Hội nghị lần thứ 5 về Hợp tác và phát triển các tỉnh biên giới Việt Nam – Campuchia (TP.HCM, ngày 03 – 05/6/2009) đã nhất trí thỏa thuận: Để tăng cường và nâng cao hơn nữa hiệu quả hợp tác giữa các tỉnh biên giới, đáp ứng yêu cầu phát triển của các địa phương và góp phần củng cố và phát triển  quan hệ hữu nghị truyền thống và sự hợp tác toàn diện giữa hai nước, Hội nghị đã nhất trí các phương hướng và nội dung hợp tác giữa các tỉnh biên giới Việt Nam – Campuchia như sau:

          1/. Về hợp tác kinh tế - thương mại: Quyết tâm thúc đẩy và tạo thuận lợi hơn nữa cho việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ ở khu vực biên giới, phấn đấu đưa kim ngạch thương mại giữa hai nước đạt mức 2 tỷ USD vào năm 2010 như Lãnh đạo Chính phủ hai nước đã dự kiến. Để đạt mục tiêu trên, hai bên nhất trí:

            - Tiếp tục xây dựng các cơ chế chính sách ưu đãi và khuyến khích thương mại biên giới; dành cho nhau ưu đãi về thuế xuất, nhập khẩu, đặc biệt là đối với hàng nông sản; cải cách và hài hòa hơn nữa những thủ tục xuất – nhập khẩu, kiểm dịch và giảm thiểu các loại phí và lệ phí cho các doanh nghiệp, trong đó có phí về chứng nhận xuất xứ hàng hóa; phấn đấu thực hiện hình thức “kiểm tra một điểm dừng” đối với các cặp cửa khẩu quốc tế giữa hai nước theo Hiệp định về tạo thuận lợi cho vận chuyển người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông mở rộng (Hiệp định GMS).

            - Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư vào khu vực biên giới hai nước; tổ chức các hội chợ thương mại, road show ở khu vực biên giới, gặp gỡ doanh nghiệp Việt Nam, Campuchia và các nước khác.

            - Xây dựng cơ chế phối hợp giữa hai bên, trong đó có trao đổi thông tin, phối hợp chỉ đạo điều hành thương mại biên giới, đặc biệt là phối hợp giữa các địa phương.

            - Hợp tác cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng các cặp cửa khẩu; nâng cấp một số cặp cửa khẩu để thúc đẩy trao đổi hàng hóa, dịch vụ, du lịch và các hoạt động hợp tác khác.

            - Hợp tác xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển chợ biên giới Việt Nam – Campuchia; hợp tác triển khai dự án xây dựng chợ biên giới mẫu; nghiên cứu xây dựng Quy chế quản lý chợ biên giới chung Việt Nam – Campuchia; xây dựng khu hợp tác kinh tế - thương mại xuyên biên giới Ba Vét – Mộc Bài.

            - Kêu gọi các doanh nghiệp hai nước đẩy mạnh đầu tư sản xuất và chế biến ở khu vực biên giới; xây dựng các trung tâm dịch vụ và thương mại; khuyến khích mở các đại lý cung cấp hàng hóa và dịch vụ; mở chi nhánh ngân hàng hai nước ở khu vực biên giới.

            2/. Về hợp tác phát triển giao thông vận tải và xây dựng cơ sở hạ tầng:

            - Tiếp tục ưu tiên hợp tác đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, nâng cấp các tuyến đường bộ kết nối khu vực biên giới hai nước; khuyến khích các địa phương biên giới hai nước giúp đỡ, hỗ trợ nhau bằng nguồn lực của địa phương mình; chính quyền các tỉnh biên giới cần tăng cường kiểm tra, thúc đẩy thực hiện các dự án đã ký về phát triển giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng ở khu vực biên giới.

            - Tiếp tục tạo thuận lợi cho các nhà thầu của hai nước hoàn thành thi công đường Quốc lộ 78 vào thời gian sớm nhất trong năm 2009; thúc đẩy sớm triển khai xây dựng cầu Chrey Thom (Kandal) – Long Bình (An Giang); đẩy mạnh hợp tác để sớm hoàn thành Đề án tổng thể nối mạng giao thông giữa Việt Nam và Campuchia; triển khai tốt thỏa thuận đã ký về tăng số lượng phương tiện vận tải (cả người và hàng hóa) qua lại giữa hai nước.

            - Phía Campuchia khuyến khích các nhà đầu tư Việt Nam tiếp tục đầu tư vào lĩnh vực viễn thông tại Campuchia.

            3/. Về hợp tác nông, lâm, ngư nghiệp:

            - Các tỉnh biên giới hai nước tiếp tục hợp tác, giúp đỡ nhau trong việc phát triển nông nghiệp; khuyến khích đầu tư trồng và chế biến các loại nông sản; hợp tác phòng chống dịch bệnh phá hoại hoa màu ở khu vực biên giới.

            - Thúc đẩy các dự án trồng cao su tại các tỉnh biên giới Campuchia. Chính phủ Campuchia nhất trí tiếp tục dành ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hai nước cùng hợp tác xác định diện tích, vị trí đất tô nhượng để trồng cây cao su phù hợp với luật pháp của Campuchia, phấn đấu đến năm 2012 trồng được 100.000 ha cao su tại Campuchia.

            - Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực bảo vệ thực vật và thú y; phối hợp giám sát và kiểm soát có hiệu quả việc khai thác và buôn bán bất hợp pháp gỗ, sản phẩm rừng và động vật hoang dã; tăng cường hợp tác khoa học kỹ thuật trong phát triển rừng.

            4/. Về hợp tác trong lĩnh vực công nghiệp và năng lượng:

            - Tiếp tục hợp tác cung cấp điện cho khu vực dọc biên giới hai nước như thỏa thuận; nghiên cứu mở rộng thêm các điểm bán điện cho Campuchia theo đề nghị của phía Campuchia; tăng cường hợp tác để các đường dây tải điện kết nối giữa hai nước vận hành có hiệu quả.

            - Nhất trí tiếp tục khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư trong lĩnh vực điện, dầu khí, thăm dò khai thác và chế biến khoáng sản. Campuchia sẽ xem xét báo cáo khả thi dự án xây dựng thủy điện Hạ Sê San 2 (400 MW) để có thể khởi công xây dựng nhà máy này vào năm 2010. Đối với dự án thủy điện Hạ Sê San 1 (90 MW), hai bên nhất trí tiếp tục hợp tác để hoàn tất dự án sau khi Ủy ban biên giới của hai nước hoàn thành việc đánh giá tác động của dự án đối với đường biên giới của hai nước.

            - Phía Campuchia nhất trí tạo thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam triển khai các dự án thăm dò khoáng sản ở các tỉnh Đông Bắc Campuchia.

            - Hai bên khuyến khích doanh nghiệp hai nước đầu tư phát triển các xí nghiệp công nghiệp, thủ công nghiệp ở khu vực biên giới giữa hai nước.

            5/. Về hợp tác y tế: Hai bên tiếp tục hợp tác trong lĩnh vực phòng chống dịch bệnh ở khu vực biên giới, giúp đỡ nhau đào tạo cán bộ y tế. Việt Nam tiếp tục giúp các tỉnh Campuchia trong lĩnh vực khám sức khỏe, khám chữa mắt và tiếp tục nhận nhân dân Campuchia vào khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế của Việt Nam với mức thu phí như đối với nhân dân Việt Nam.

            6/. Về hợp tác giáo dục, đào tạo, văn hóa, du lịch:

            - Khuyến khích các địa phương biên giới tiếp tục hợp tác, giúp đỡ nhau đào tạo nguồn nhân lực; tăng cường trao đổi đoàn tham quan, hội thảo, học tập chia sẻ kinh nghiệm; giúp đỡ nhau phát triển cơ sở, thiết bị, hạ tầng giáo dục.

            - Tăng cường giao lưu văn hóa, thể thao giữa các địa phương hai bên; khuyến khích các địa phương hỗ trợ nhau xây dựng cơ sở vật chất và cung cấp trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao.

            - Tăng cường hợp tác trong lĩnh vực du lịch qua việc quảng bá tiềm năng du lịch của 2 nước, đào tạo nguồn nhân lực và trao đổi kinh nghiệm giữa các tỉnh, nâng cao và làm tốt hơn nữa công tác tiếp đón, thúc đẩy và hỗ trợ cho khu vực tư nhân trao đổi kinh nghiệm trong kinh doanh du lịch, tổ chức tuyến du lịch ở các tỉnh biên giới.

            7/. Về phân giới cắm mốc biên giới:

            - Chính quyền các tỉnh biên giới hai nước cần tiếp tục hỗ trợ chặt chẽ hơn cho công tác phân giới cắm mốc, cố gắng bảo vệ các dấu mốc và cột mốc biên giới và tích cực hỗ trợ các Đội phân giới cắm mốc hai nước trong công tác xây dựng cột mốc. Các tỉnh biên giới cần phối hợp chặt chẽ với Ủy ban liên hợp phân giới cắm mốc Việt Nam – Campuchia trong việc phân giới cắm mốc biên giới giữa hai nước để hoàn thành công tác này vào cuối năm 2012 như hai bên đã thỏa thuận.

            - Hai bên cũng nhất trí cần tăng cường vai trò của các địa phương biên giới trong việc giáo dục cư dân hai bên biên giới không được tiến hành bất cứ hoạt động nào có thể làm thay đổi các dấu mốc và cột mốc biên giới do các Đội kỹ thuật hai bên xác định.

            8/. Về hợp tác an ninh, trật tự ở khu vực biên giới: Hai bên nhất trí tiếp tục tăng cường hợp tác trong lĩnh vực an ninh quốc phòng; hợp tác phòng chống các loại tội phạm xuyên biên giới; hợp tác giải quyết các vụ việc xảy ra dọc tuyến biên giới trên tinh thần hữu nghị, hiểu biết lẫn nhau và bằng biện pháp hòa bình. Hai bên tái khẳng định tiếp tục hợp tác thực hiện chính sách không cho phép bất cứ lực lượng thù địch nào sử dụng lãnh thổ của mình để phá hoại an ninh, ổn định của nước kia.

            Hai bên nhất trí thúc đẩy chính quyền và các cơ quan chức năng hai nước thực hiện:

            - Tiếp tục duy trì các cuộc gặp gỡ định kỳ và đột xuất các cấp ở cả Trung ương, địa phương và cơ sở; tiếp tục duy trì đường dây điện thoại trực tiếp giữa các cấp tương đương khi có yêu cầu cấp thiết.

            - Thường xuyên phối hợp, trao đổi thông tin liên quan tới an ninh và các loại tội phạm ở khu vực biên giới để có biện pháp xử lý kịp thời; phối hợp điều tra, phát hiện, bắt giữ và chuyển giao tội phạm khi có yêu cầu của mỗi bên, phù hợp với luật pháp của mỗi nước.

            - Tiếp tục phối hợp chặt chẽ trong công tác tuần tra biên giới trên bộ, trên sông và trên biển; phối hợp khẩn trương xử lý các vấn đề nảy sinh ở biên giới, không để vụ việc trở thành phức tạp.

            - Tăng cường giáo dục nhân dân các địa phương ở biên giới hai nước để nâng cao ý thức tự giác chấp hành Quy chế biên giới và các thỏa thuận về biên giới giữa hai Chính phủ; tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất – nhập cảnh, cư trú, đi lại hợp pháp của cư dân hai nước sinh sống ở hai bên biên giới.

        9/. Về cơ chế thực hiện: Căn cứ phương hướng và nội dung hợp tác trên, hai bên sẽ tiến hành thực hiện theo cơ chế sau:

        - Chính phủ hai nước tăng cường hỗ trợ về cơ chế, chính sách nguồn nhân lực, phương tiện vật chất, kinh phí cho các tỉnh biên giới thực hiện hiệu quả các phương hướng và nội dung hợp tác đã thỏa thuận.

        - Các bộ, ngành Trung ương hai nước tăng cường quan tâm, phối hợp chặt chẽ với nhau tạo điều kiện thuận lợi và tích cực hỗ trợ cho các tỉnh biên giới triển khai, thực hiện các chương trình hợp tác giữa các địa phương.

            - Các tỉnh biên giới chủ động phối hợp, xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động cụ thể để thực hiện phương hướng và nội dung hợp tác đã thỏa thuận tại Hội nghị này; thường xuyên cùng nhau trao đổi, đánh giá, rút kinh nghiệm để thực hiện tốt các thỏa thuận hợp tác giữa các địa phương với nhau; thường kỳ báo cáo Chính phủ hai nước về kết quả hợp tác của địa phương mình với địa phương đối tác bên kia./.

                                                                          Thái Chuyên
Trong Binh An
Trong Binh An
Phơi bàng
Phơi bàng